Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chương 3 giáo dục hoà nhập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: lê thái
Người gửi: Thái Lê
Ngày gửi: 10h:19' 21-05-2026
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Chương 3: Thúc đẩy và hỗ
trợ GD h o à nhập cho trẻ có
nhu cầu đặc biệt trong trường
Mầm Non:12Tiết: LT: 11Tiết, KT:
1Tiết
Th.s Lê Thái

 A.

Mục Tiêu

1. Về kiến thức: Nhận biết được vai trò của các nhà quản lý, của giáo viên trong việc tổ
chức giáo dục hòa nhập. Nắm được vai trò của việc mở rộng mạng lưới hỗ trợ giáo dục
hòa nhập cho trẻ có nhu cầu đặc biệt ở trường mầm non và những yêu cầu về phẩm
chất và năng lực của giáo viên trong giáo dục hòa nhập mầm non cho trẻ có nhu cầu
đặc biệt.
2. Về kĩ năng: Tạo được môi trường học tập hòa nhập thân thiện trong việc hỗ trợ giáo
dục hòa nhập cho trẻ có nhu cầu đặc biệt trong trường mầm non.
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Phát huy vai trò của bản thân trong việc hỗ trợ
giáo dục hòa nhập cho trẻ có nhu cầu đặc biệt trong trường mầm non.

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU

- Giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, hồ sơ giảng dạy, phấn, bảng, máy
tính máy chiếu.
- Yêu cầu cần chuẩn bị của người học: Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu nội
dung Chương 3: Thúc đẩy và hỗ trợ giáo dục hòa nhập cho trẻ có nhu cầu
đặc biệt trong trường mầm non

C. NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
2.1. Tạo môi trường học tập hòa nhập thân thiện
2.2. Mở rộng mạng lưới hỗ trợ giáo dục hòa nhập cho trẻ có nhu cầu
đặc biệt ở trường mầm non
2.3. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của giáo viên trong giáo dục hòa
nhập mầm non cho trẻ có nhu cầu đặc biệt

2.1. Tạo
mô i
trường
học tập
hòa nhập
thân
thiện

2.1.1. Môi trường vật chất không
rào cản
2.1.2. Môi trường tâm lí thân thiện
chia sẻ, hợp tác và vòng tay bạn

2.1.3. Tổ chức các hoạt động đảm
bảo sự tham gia tích cực của trẻ

2.1.1. M ô i t rư ờ n g vật chất không rào cản
Môi trường vật chất không rào cản là không gian, cơ sở vật chất, đồ dùng,
đồ chơi, thiết bị… phục vụ cho việc chăm sóc – giáo dục trẻ, đặc biệt là trẻ
có nhu cầu đặc biệt.
Trong lớp
họcSắp xếp bàn ghế, góc đồ dùng –
đồ
chơi, vị trí ngồi… phù hợp để tạo
sự
tương tác giữa giáo viên và trẻ, giữa
trẻ
với
nhau.
Cấu trúc lớp học rõ ràng bằng mô
hình,
hình ảnh, biểu tượng giúp trẻ (nhất là
trẻ
khuyết tật) dễ nhận biết hoạt động
theo
thời gian.
Đảm bảo ánh sáng, bàn ghế đúng
kích
cỡ, thuận tiện và an
toàn.

Ngoài lớp
họcBố trí không gian chung của trường:
sân
chơi, đường đi, khu thể thao… thuận
tiện,
an toàn, không vật
cản.
Có hàng rào bảo vệ, hệ thống điện

nước an
toàn.
Nhà vệ sinh đúng quy cách, sạch sẽ,
hợp
vệ sinh, phù hợp cho mọi trẻ, kể cả
trẻ
khuyết tật vận
động.

2 .1. 2. Môi
trường
tâm lí
thân thiện
chia sẻ,
hợp tác
và vòng
tay bạn


* Môi trường tâm lý thân thiện, chia sẻ, hợp tác.
Là môi trường có sự gắn kết tình cảm giữa trẻ – giáo viên – nhà
trường – cộng đồng.
Tiêu chí chính:
- Tôn trọng sự khác biệt và không phân biệt đối xử trên cơ sở nhìn
nhận tính đa dạng của trẻ về trình độ nhận thức, trải nghiệm, đặc điểm
hành vi, giới tính,...
- An toàn, không có bạo lực, không sử dụng hình phạt về thể chất và
tâm lý đối với mọi trẻ.
- Giáo viên và mọi thành viên nhà trường, lớp học tin tưởng và hỗ trợ
nhau trong các hoạt động.
- Đảm bảo sự hợp tác, sự tham gia của trẻ, gia đình, cộng đồng, chính
quyền địa phương và các lực lượng xã hội khác.
- Thúc đẩy phương pháp giáo dục và dạy học phát huy tính tích cực học
tập của trẻ và lấy trẻ làm trung tâm như học hợp tác nhóm, hỗ trợ cá biệt,
học có sự tranh đua,...

2 .1. 2. Môi
trường
tâm lí
thân thiện
chia sẻ,
hợp tác
và vòng
tay bạn


*Vòng tay của bạn bè có nhu cầu đặc biệt
- Lý thuyết về vòng tay bạn bè
Tình bạn của trẻ thường thay đổi, khó duy trì → trẻ có nhu cầu
đặc biệt gặp nhiều khó khăn hơn.
Vòng tay bạn bè là mô hình giúp xây dựng, củng cố quan hệ xã
hội cho trẻ, được áp dụng từ Canada.
Khác biệt:
Quan hệ tự nhiên: dựa trên bổn phận (gia đình, xã hội).
Vòng tay bạn bè: dựa trên sự tự nguyện, thân thiện, trách nhiệm.
Vòng tay bạn bè gồm 4 mức độ gần gũi (1: thân thiết nhất → 4:
xa hơn).
- Phương pháp xây dựng
Giáo viên giải thích ý nghĩa tình bạn cho trẻ.
Trẻ vẽ hoặc dán ảnh bạn vào 4 vòng tròn (từ gần gũi nhất đến
xa).
Cùng trao đổi, phân tích vai trò của từng vòng, tìm cách để có

2 .1. 2.
Môi
trường
tâm

thân
thiện
chia
sẻ,
hợp
tác và
vòng

*Vòng tay của bạn bè có nhu cầu đặc biệt
- Các mức độ tham gia (từ thấp đến cao)
Tiếp nhận thụ động.
1. Thực hiện nhiệm vụ liên quan.
2. Biết tư vấn, chia sẻ nhu cầu.
3. Có thay đổi ý nghĩa trong quan hệ bạn bè.
4. Tham gia xây dựng kế hoạch, giải quyết vấn đề.
5. Chia sẻ trách nhiệm thực hiện.
6. Chủ động tự xây dựng hoạt động, thực hiện, đánh giá.
3.
Biện pháp nâng cao hiệu quả
Tổ chức nhiều hoạt động chung để tăng gắn kết.
Động viên, khen ngợi kịp thời.
Tuyên truyền, nhân rộng gương điển hình tích cực.

2.1.3. Tổ
chức
các hoạt
động
đảm
bảo sự
tham
gia tích
cực của
trẻ

- Học ganh đua
Học ganh đua coi việc học như cuộc thi, giúp một số trẻ có động lực nhưng dễ khiến nhiều em cảm
thấy thất bại, bỏ cuộc. Trong giáo dục hòa nhập, giáo viên cần tạo cơ hội ganh đua phù hợp, chọn nội dung vừa
sức, khích lệ kịp thời và hạn chế gây áp lực cho trẻ có nhu cầu đặc biệt.

- Học cá nhân
Học cá nhân giúp trẻ có mục tiêu, tài liệu, nhiệm vụ riêng phù hợp năng lực, tạo sự tự tin và tiến bộ. Tuy
nhiên, nếu tách biệt quá mức, trẻ dễ mặc cảm, mất động lực, bỏ lỡ trải nghiệm xã hội.
Cần cân bằng giữa hỗ trợ cá nhân và cơ hội học tập, hợp tác cùng bạn bè.
- Hoạt động nhóm
Dạy học hợp tác nhóm giúp trẻ phát triển toàn diện thông qua sự phụ thuộc tích cực, tương tác mặt đối
mặt, trách nhiệm cá nhân, kĩ năng xã hội và nhận xét nhóm. Mỗi thành viên đều có vai trò, cùng chia sẻ nhiệm
vụ, hỗ trợ và động viên nhau. Giáo viên giữ vai trò định hướng: xác định mục tiêu, tổ chức, phân công, khuyến
khích, đánh giá kết quả. Học hợp tác khác học nhóm truyền thống ở chỗ tập trung phát triển năng lực, trách
nhiệm cá nhân và kĩ năng xã hội. Đây là phương pháp giúp trẻ hình thành tính tự giác, tinh thần trách nhiệm và
khả năng hợp tác.

- Hoạt động giáo dục ngoài giờ trên lớp

Hoạt động giáo dục ngoài giờ giúp trẻ có nhu cầu đặc biệt rèn kỹ năng xã hội, giao tiếp và

phát triển nhân cách. Tuy nhiên, các em thường ngại tham gia do khó hiểu luật chơi hoặc khác biệt sở thích.
Giáo viên cần hiểu đặc điểm cá nhân, tạo môi trường phù hợp, khuyến khích, động viên và lôi cuốn trẻ tham gia

2.2 .Mở rộng
mạng lưới hỗ
trợ giáo dục
hòa nhập cho
trẻ có nhu
cầu đặc biệt
ở trường
mầm non

2.2.1. Sự tham gia của gia đình
trẻ

2.2.2. Nhóm hỗ trợ cộng
đồng

2.2.3. Trung tâm hỗ trợ và
phát triển giáo dục hòa nhập

2.2.1. Sự
tham gia
của gia
đình trẻ

Không tính đến nhóm trẻ bị bỏ rơi và trẻ em mồ côi không nơi
nương tựa, đối với trẻ khuyết tật, trẻ em nghèo và trẻ em vùng sâu
vùng xa thì gia đình là những người gần gũi nhất với trẻ nên họ
hiểu được quá trình phát triển, nhu cầu và năng lực của trẻ.
Chính vì vậy, gia đình trẻ có nhu cầu đặc biệt giữ một vai trò đặc
biệt quan trọng trong công tác giáo dục hoà nhập.

2.2.2.
Nhóm hỗ
trợ cộng
đồng

- Các yếu tố của cộng đồng ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ có
nhu cầu đặc biệt:
+ Các yếu tố tự nhiên : vị trí địa lí, địa hình, môi trường, khí hậu,
đường giao thông, vùng sâu, vùng xa,...
+ Các yếu tố xã hội.
+ Các yếu tố về kinh tế:
-Những trở ngại trong giáo dục hoà nhập trẻ có nhu cầu đặc biệt ở
trường mầm non:
+ Hiểu không đầy đủ về trẻ có nhu cầu đặc biệt
+ Chọn mô hình giáo dục không thích hợp với sự phát triển của trẻ
-Nhận thức, kinh nghiệm, kĩ năng chăm sóc giáo dục trẻ có nhu cầu
đặc biệt còn hạn chế, đưa đến những hạn chế về hiệu quả và chất lượng
cho công tác giáo dục hoà nhập trẻ có nhu cầu đặc biệt:
+ Tổ chức lực lượng cộng đồng tham gia giáo dục hoà nhập
mầm non cho trẻ có nhu cầu đặc biệt

2.2.3.Trung
tâm hỗ trợ
và phát
triển giáo
dục hòa
nhập

* Trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hoà nhập là gì?
- Là một đơn vị hoạt động với mục đích hỗ trợ, chuyển giao
kiến thức,
kĩ năng chăm sóc, giáo dục hoà nhập trẻ có nhu cầu đặc biệt
tới nhà trường,
tổ chức quần chúng, cộng đồng, gia đình, những người chăm
sóc nuôi
dưỡng trẻ, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác
giáo dục hoà nhập trẻ có nhu cầu đặc biệt.

2.2.3.Trung
tâm hỗ trợ
và phát
triển giáo
dục hòa
nhập

* Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa
nhập
- Được thành lập từ các trường chuyên biệt theo quyết định của UBND
tỉnh.
- Ngoài nhiệm vụ như một trường, trung tâm còn có thêm nhiệm vụ:
+ Tư vấn cho các cơ sở giáo dục có trẻ khuyết tật về giảng dạy, hỗ
trợ kỹ thuật.
+ Huy động chuyên gia về giáo dục khuyết tật để hỗ trợ, bồi
dưỡng giáo viên, tổ chức trao đổi kinh nghiệm.
+ Tham mưu cho Sở Giáo dục và Đào tạo về công tác giáo dục
người khuyết tật.
+ Khuyến khích phát triển các mô hình trung tâm nhằm nâng cao hiệu
quả giáo dục hòa nhập

2.2.3.Trung
tâm hỗ trợ
và phát
triển giáo
dục hòa
nhập

c, Hệ thống quản lý hành chính Nhà nước đối với Trung tâm
*Mô hình tổ chức
-Cấp tỉnh: trực thuộc và chịu quản lý của Sở GD&ĐT, thành
lập bởi UBND tỉnh.
- Cấp cụm huyện: trực thuộc Sở GD&ĐT, do UBND tỉnh thành
lập.
-Cấp huyện: có thể trực thuộc UBND huyện hoặc Phòng
GD&ĐT, thành lập bởi UBND huyện.
*Mối quan hệ quản lý
- Bên ngoài:
+ Mối quan hệ trực thuộc: phụ thuộc vào mô hình (tỉnh,
cụm huyện, huyện).
-Mối quan hệ phối hợp: với các ban ngành chức năng
khác ở nhiều cấp để thực hiện nhiệm vụ.
- Bên trong:
+ Gồm các mối quan hệ trực tuyến và phối hợp giữa các bộ
phận trong trung tâm, tùy cơ cấu tổ chức mà có sự điều chỉnh

2.3. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của giáo viên trong giáo dục
hòa nhập mầm non cho trẻ có nhu cầu đặc biệt

2.3.1. Vị trí, vai trò của giáo viên trong giáo dục hòa nhập
mầm non
2.3.2. Yêu cầu phẩm chất và năng lực của giáo viên trong giáo
dục hoà nhập mầm non
2.3.3.Công tác giáo viên phụ trách lớp trong giáo dục trẻ có
nhu cầu đặc biệt

2..3.1. Vị trí, vai trò của giáo viên trong giáo dục hòa nhập mầm
non
a , vị trí
- Giáo viên mầm non là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục và
dạy học trẻ có nhu cầu đặc biệt.
-Là cầu nối quan trọng giữa nhà trường – gia đình – cộng đồng
– xã hội.
-Giữ vai trò nòng cốt trong việc huy động và tạo cơ hội cho
trẻ có nhu cầu đặc biệt được đến trường.

b , vai trò
- Trong chăm sóc và giáo dục:
+ Thực hiện chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy học phù hợp với từng trẻ.
+ Xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục cá nhân.
+ Áp dụng kỹ năng đặc thù theo dạng khuyết tật (chữ nổi cho khiếm thị, giao
tiếp tổng hợp cho khiếm thính...).
+ Tạo môi trường thân thiện, xây dựng vòng tay bạn bè giúp trẻ hòa nhập.
- Trong chuyên môn:
+ Không ngừng tự bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về giáo dục đặc biệt.
+ Hỗ trợ, trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp để nâng cao hiệu quả giáo dục hòa
nhập.
- Trong phối hợp:
+ Phối hợp với gia đình, cộng đồng, các tổ chức xã hội để hỗ trợ trẻ học tập và hòa
nhập.
+ Tham gia sinh hoạt chuyên môn, theo dõi, báo cáo kết quả giáo dục trẻ có nhu
cầu đặc biệt.

2 . 3.2.

Yêuc ầ u p h ẩ m c h ấ t và n ă n g lực c ủ a g i á o viên
t ro n g g i á o d ụ c h o à n h ậ p m ầ m n o n

a. Yêu cầu về phẩm chất
- Tính nhân văn: Tôn trọng quyền của trẻ có
nhu cầu đặc biệt, thấu hiểu, chia sẻ và có
trách nhiệm trong chăm sóc – giáo dục.
- Lý tưởng nghề nghiệp: Yêu nghề, mến trẻ,
có trách nhiệm với trẻ, gia đình, xã hội; thể
hiện qua hiệu quả công tác giáo dục hòa
nhập.
- Tư duy nghề nghiệp: Nhận diện khả năng –
nhu cầu của từng trẻ; linh hoạt trong xây
dựng mục tiêu, kế hoạch giáo dục; cân nhắc
lời nói, hành động; là hình mẫu, chỗ dựa tinh
thần cho trẻ.

b. Yêu cầu về năng lực
- Năng lực chăm sóc, giáo dục
- Năng lực dạy học
- Năng lực giao tiếp và thiết lập quan
hệ
- Năng lực huy động xã hội
Năng lực đánh giá

2 . 3 . 3 . C ô n g t á c g i á o viênp h ụ t r á c h lớpt ro n g g i á o
d ụ c trẻc ó n h u c ầ u đ ặ c biệt
a.Tổ chức và quản
lý lớp học:

b. Lập kế hoạch và
triển khai công tác
phụ trách lớp

- Đảm bảo mọi trẻ đều được học tập, vui chơi, phát triển trong
môi trường thân thiện.
- Xây dựng kế hoạch bài học.
-Nâng cao chuyên môn (sinh hoạt chuyên môn, trao đổi
đồng nghiệp, bồi dưỡng hằng năm).
- Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ.
-Phối hợp giữa nhà trường – giáo viên – cha mẹ – cộng
đồng trong giáo dục hòa nhập.

2 . 3 . 3 . C ô n g t á c g i á o viênp h ụ
t r á c h t ro n g g i á o d ụ c trẻ
biệt
c. Lập

quản lý
hồ sơ trẻ
có nhu
cầu đặc
biệt

cónhucầuđặc

- Phiếu khảo sát khả năng, nhu cầu của trẻ.
- Kế hoạch chăm sóc, giáo dục cá nhân.
-Theo dõi, ghi nhận sự tiến bộ (báo cáo từ giáo viên, cha
mẹ, bạn bè).
- Kế hoạch chuyển tiếp (lên lớp, chuyển cấp, nghỉ
hè...).

KIỂM TRA 1 TIẾT
Kèm theo phụ lục

D. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP/BÀI TẬP

• Nội dung hướng dẫn thực hành/bài tập/xêmina: - Vai
trò của trẻ em trong trường, lớp, gia đình, cộng đồng
và vai trò của vòng tay bạn bè đối với trẻ có nhu cầu
đặc biệt. - Nêu vị trí và vai trò của trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục hòa nhập tại Lai Châu đối với trẻ
em.
• * Nội dung tự học, tự nghiên cứu: Phương pháp giáo
dục hòa nhập trẻ khuyết tật mầm non

Thank
you!
 
Gửi ý kiến