Bài 50. Glucozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Thắng
Ngày gửi: 16h:52' 26-04-2020
Dung lượng: 136.5 KB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Thắng
Ngày gửi: 16h:52' 26-04-2020
Dung lượng: 136.5 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
1
2
3
4
5
6
1. Đây là loại phản ứng đặc trưng của C2H2, C2H4 và các hiđrôcácbon không no.
2. Đây là sản phẩm phụ của phản ứng xà phòng hoá.
3. Rượu Etylic, axit axetic, PVC thuộc loại hợp chất này.
4. Các phản ứng của hoá học hữu cơ thường phải dùng đến nó.
5. Nguyên liệu này dùng để điều chế rượu Etylíc
6. Đây là loại phản ứng đặc trưng của mêtan và các hiđrôcácbon no
KEY
Công thức: Cn(H2O)n
Gồm: Glucozơ, Sacarorơ , Tinh bột, Xenlulozơ
Công thức: C6H12O6
Phân tử khối: 180 đv C
nhóm gluxit
glucozơ
Tiết 61
I. Trạng thái tự nhiên
- Glucozơ có trong thực vật, hoa quả chín, đặc biệt là quả nho.
- Có trong cơ thể người, động vật (trong máu người hàm lượng Glucozơ từ 0,8 - 0,11%.
- Rắn kết tinh không màu, dễ tan trong nước.
II. Tính chất vật lý
III. Tính chất hoá học
1. Phản ứng ôxi hoá bởi bạc ôxit
- Phương trình phản ứng:
(phản ứng tráng gương).
- ứng dụng: Nhận biết Glucozơ, tráng gương, tráng phích.
2. Phản ứng lên men rượu.
- Phương trình phản ứng:
* Phản ứng lên men Lac tíc: Làm sữa chua:
- Tráng gương, tráng phích
- Làm chất dinh dưỡng cho người, động vật
- Sản xuất Vitamin C
IV. ứng dụng:
- Dung dịch C6H12O6 , dung dịch CH3COOH, rượu C2H5OH.
1) Dùng phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch không màu sau
- Phân biệt:
+ Dùng quỳ tím nhận biết CH3COOH
+ Dùng phản ứng tráng gương nhận biết ra dd C6H12O6
+ Còn lại là rượu C2H5OH
2) Viết các PTPƯ thực hiện dãy biến đổi hoá học sau:
Glucôzơ Rượu Êtylic Axit Axêtic
Natri Axêtat Etyl Axêtat
2
3
4
5
6
1. Đây là loại phản ứng đặc trưng của C2H2, C2H4 và các hiđrôcácbon không no.
2. Đây là sản phẩm phụ của phản ứng xà phòng hoá.
3. Rượu Etylic, axit axetic, PVC thuộc loại hợp chất này.
4. Các phản ứng của hoá học hữu cơ thường phải dùng đến nó.
5. Nguyên liệu này dùng để điều chế rượu Etylíc
6. Đây là loại phản ứng đặc trưng của mêtan và các hiđrôcácbon no
KEY
Công thức: Cn(H2O)n
Gồm: Glucozơ, Sacarorơ , Tinh bột, Xenlulozơ
Công thức: C6H12O6
Phân tử khối: 180 đv C
nhóm gluxit
glucozơ
Tiết 61
I. Trạng thái tự nhiên
- Glucozơ có trong thực vật, hoa quả chín, đặc biệt là quả nho.
- Có trong cơ thể người, động vật (trong máu người hàm lượng Glucozơ từ 0,8 - 0,11%.
- Rắn kết tinh không màu, dễ tan trong nước.
II. Tính chất vật lý
III. Tính chất hoá học
1. Phản ứng ôxi hoá bởi bạc ôxit
- Phương trình phản ứng:
(phản ứng tráng gương).
- ứng dụng: Nhận biết Glucozơ, tráng gương, tráng phích.
2. Phản ứng lên men rượu.
- Phương trình phản ứng:
* Phản ứng lên men Lac tíc: Làm sữa chua:
- Tráng gương, tráng phích
- Làm chất dinh dưỡng cho người, động vật
- Sản xuất Vitamin C
IV. ứng dụng:
- Dung dịch C6H12O6 , dung dịch CH3COOH, rượu C2H5OH.
1) Dùng phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch không màu sau
- Phân biệt:
+ Dùng quỳ tím nhận biết CH3COOH
+ Dùng phản ứng tráng gương nhận biết ra dd C6H12O6
+ Còn lại là rượu C2H5OH
2) Viết các PTPƯ thực hiện dãy biến đổi hoá học sau:
Glucôzơ Rượu Êtylic Axit Axêtic
Natri Axêtat Etyl Axêtat
 








Các ý kiến mới nhất