Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 12. Hạnh phúc của một tang gia

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thư Văn
Ngày gửi: 17h:12' 30-11-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 474
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
Nam Cao

Ngô Tất Tố

Vũ Trọng Phụng

Tô Hoài


Tác giả của truyện ngắn Lão Hạc
Nhân vật trong sáng tác của ông là nạn nhân tiêu biểu của sưu cao thuế nặng trước cách mạng.

“Ông vua phóng sự đất Bắc”

Người sáng tạo nên cuộc phiêu lưu kì thú của Dế Mèn
HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA
(Trích “Số Đỏ”)
VŨ TRỌNG PHỤNG
1. Bút danh của Vũ Trọng Phụng (7 chữ cái).
1
2. Những vị tai to mặt lớn đến đám tang ngoài khoe huân huy chương còn khoe... (3 chữ cái).
2
3. Nơi sinh và nơi mất của nhà văn Vũ Trọng Phụng (5 chữ cái).
3
4. Tên một trong hai viên cảnh sát được thuê để giữ trật tự cho đám ma (6 chữ cái).
4
5. Người thiết kế thời trang của tiệm Âu hóa (4 chữ cái).
5
6. Con trai trưởng của cụ cố tổ (6 chữ cái).
6
7. Điều mà rất nhiều người mơ tới
(7 chữ cái).
7
8. Nhân vật chính của tác phẩm “Số đỏ” (4 chữ cái).
8
9. Tên một tiểu thuyết của Vũ Trọng Phụng (7 chữ cái).
9
A
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Vũ Trọng Phụng (1912- 1939)
- Sinh tại Hà Nội, trong một gia đình nghèo gia truyền. Ông phải đi làm để kiếm sống, sống chủ yếu bằng nghề viết báo, viết văn.
- Mất sớm (năm 1939) vì bệnh lao.
- Nổi tiếng ở 2 lĩnh vực: Phóng sự và tiểu thuyết
+ Phóng sự: Kỹ nghệ lấy Tây (1934), Cơm thầy cơm cô (1936),…
+ Tiểu thuyết: Giông tố, Số đỏ, Vỡ đê (1936), Trúng số độc đắc (1938)...
- Là nhà văn lao động sáng tạo không ngừng, là người bình dị, “người của khuôn phép nền nếp”.
- Ông được mệnh danh là “ông vua phóng sự đất Bắc”, được đánh giá là nhà văn hiện thực xuất sắc của nền văn học hiện thực trước cách mạng tháng Tám.
Hạnh phúc của một tang gia
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm: “Số đỏ”
- Xuất xứ: Đăng ở báo Hà Nội, số 40, ngày 7/10/1936 và được in thành sách lần đầu năm 1938.
-Nội dung: Vạch trần bản chất thối nát, xã hội thành thị Việt Nam lúc bấy giờ, lên án sự tha hóa về đạo đức của con người,..
-Nghệ thuật: Nghệ thuật trào phúng, châm biếm đặc sắc (sử dụng biện pháp: nói ngược, nói mỉa, đối lập…).
-Tóm tắt tác phẩm
Hạnh phúc của một tang gia
Trào phúng là nghệ thuật gây ra tiếng cười mang ý nghĩa phê phán xã hội. Để gây được tiếng cười trào phúng, điều quan trọng nhất là tạo được tình huống mâu thuẫn và tổ chức thơ làm nổi bật mâu thuẫn.
Dùng lời hay câu văn mỉa mai, chua chát để chế giễu những thói rởm đời.
Nghệ thuật trào phúng là gì?
Sinh viên trường thuốc, đốc tờ Xuân
Nhà cải cách xã hội
Con nhà hạ lưu, vô học, vô lại
Nhân viên ở tiệm Âu Hóa
Bậc vĩ nhân, anh hùng cứu quốc
Cố vấn báo Gõ mõ
XUÂN TÓC ĐỎ
Sư cụ Tăng Phú
Bà Phó Đoan
Vợ chồng ông
Văn Minh
Tuyết, cụ cố Hồng
Ông Typn
I. Tìm hiểu chung
3. Đoạn trích: “Hạnh phúc của một tang gia”
- Xuất xứ: Trích chương XV của tác phẩm “Số đỏ”. Trước đó, cuối chương XIV, vô tình Xuân gây ra cái chết của cụ tổ.
- Nội dung:Phê phán bản chất giả dối và sự lố lăng đồi bại của xã hội thượng lưu thành thị trước cách mạng.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Nhan đề “Hạnh phúc của một tang gia”
Hạnh phúc của một tang gia
HẠNH PHÚC
=> Diễn tả nghịch lí, sự ngược đời đầy oái oăm trong gia đình cụ cố Hồng. Đó là biểu hiện của sự suy đồi đạo đức- đạo làm con, đạo làm người của xã hội thượng lưu Việt Nam đầu thế kỉ XX.
TANG GIA
Mất người thân
Buồn
Khóc
Đạt được điều gì đó
Vui vẻ
Cười
“Tang gia ai cũng vui vẻ cả”
“Ông cụ già chết thật”
2. Niềm vui của những người trong và ngoài gia quyến
Trong gia quyến
Ông Văn Minh
Bà Văn Minh
Cô Tuyết
Cậu Tú Tân
Ông Phán mọc sừng
Cụ cố Hồng
Bà cố Hồng
Ngoài gia quyến
Xuân tóc đỏ
Ông Typn
Min Đơ – Min Toa
Hàng xóm, láng giềng
Bạn cụ cố Hồng
Sư cụ Tăng Phú
*Niềm vui chung:
"Cỏi ch?t c?a ụng c? gi dỏng ch?t" dó giỳp"Cỏi chỳc thu kia s? di vo th?i kỡ th?c hnh"- ni?m mong d?i b?y lõu c?a dỏm con chỏu => Hỏm l?i d?n tỏng t?n luong tõm.
2. Hạnh phúc của những người trong và ngoài gia quyến
a. Hạnh phúc của đám con cháu
Vì sao cái chết của cụ cố tổ là niềm vui của các thành viên trong gia đình?


Tỡm nh?ng chi ti?t v? nờn chõn dung c?a nh?ng ngu?i
trong gia dỡnh. Nh?n xột bi?u hi?n bờn ngoi v?i tõm tr?ng
th?c ch?t? B?c l? b?n ch?t c?a h?ng ngu?i nhu th? no ?

Nhóm 1:
Cô cè Hång?
Nhóm 2:
Vợ chồng Văn Minh?

Nhóm 3:
Cô Tuyết?
Nhóm 4:
Ông Phán
mọc sừng?
2. Hạnh phúc của những người trong và ngoài gia quyến
a. Hạnh phúc của đám con cháu
* Niềm vui riêng
Bất hiếu, háo danh đến quái gở.
2. Hạnh phúc của những người trong và ngoài gia quyến
a. Hạnh phúc của đám con cháu
* Niềm vui riêng
Cụ cố Hồng
Bề ngoài: Ho khạc, khóc mếu, lụ khụ chống gậy.
Thực chất: Biểu diễn trò già yếu để thiên hạ ngợi khen.
Giả dối, bất nhân.
2. Hạnh phúc của những người trong và ngoài gia quyến
a. Hạnh phúc của đám con cháu
* Niềm vui riêng
Ông Văn Minh
Bề ngoài: Băn khoăn, phân vân, vò đầu, mặt đăm đăm, chiêu chiêu…
Thực chất: Vui vì gia tài khổng lồ sắp được chia, suy nghĩ tìm cách xử trí với Xuân Tóc Đỏ.
Chạy theo lối sống văn minh rởm, lố lăng.
2. Hạnh phúc của những người trong và ngoài gia quyến
a. Hạnh phúc của đám con cháu
* Niềm vui riêng
Bà Văn Minh
Bề ngoài: Sốt ruột, bối rối.
Thực chất: Mừng rỡ, có dịp được lăng xê các trang phục của tiệm may Âu hóa, mặc đồ xô gai tân thời.
Vô tâm, lố lăng đếm hài hước.
2. Hạnh phúc của những người trong và ngoài gia quyến
a. Hạnh phúc của đám con cháu
* Niềm vui riêng
Cậu Tú Tân
Bề ngoài: Sốt ruột, điên người lên.
Thực chất: Sướng điên lên vì sắp được trổ tài chụp ảnh.
Hư hỏng, lẳng lơ, kệch cỡm.
2. Hạnh phúc của những người trong và ngoài gia quyến
a. Hạnh phúc của đám con cháu
* Niềm vui riêng
Cô Tuyết
Bề ngoài: Mặc y phục ngây thơ, buồn lãng mạn.
Thực chất: Mong chờ Xuân.
Vô liêm sĩ, giả tạo.
2. Hạnh phúc của những người trong và ngoài gia quyến
a. Hạnh phúc của đám con cháu
* Niềm vui riêng
Ông Phán mọc sừng
Bề ngoài: Oặt người, khóc hứt hứt.
Thực chất: Sung sướng, tự hào vì cái sừng vô hình. Chuẩn bị tiền để cảm ơn Xuân (trù tính với Xuân một cuộc doanh thương).
2. Hạnh phúc của những người trong và ngoài gia quyến
a. Hạnh phúc của đám con cháu
* Niềm vui riêng
Mâu thuẫn giữa hiện tượng và bản chất tạo tiếng cười phê phán sâu sắc. Đám tang là một màn bi hài kịch mà diễn viên là đám con cháu bất hiếu, vô lương tâmvà giả dối.
SƠ ĐỒ KIẾN THỨC
Niềm “hạnh phúc” chung: Được chia tài sản.
Niềm “hạnh phúc” riêng của từng thành viên
Cụ
cố Hồng:
Là dịp
may, cơ
hội để
diễn trò
già yếu
Văn Minh:
sung sướng vì sẽ được một gia tài kha khá.
Bà Văn Minh mặcđồ xô gai
Ông Phán
Mọc sừng:
được chia
thêm mấy
nghìn đồng.
Cậu Tú Tân: cơ hội giải trí
và thể hiện tài nghệ chụp ảnh của mình.
Cô Tuyết:
cơ hội
để phô bày sự hư hỏng.
Tiệm may Âu hoá và nhà thiết kế Typn:
là dịp để
Quảng cáo, kiếm lợi nhuận.
Một gia đình đại bất hiếu
2. Hạnh phúc của những người trong và ngoài gia quyến
a. Hạnh phúc của những người ngoài gia quyến
- Xuân Tóc Đỏ: Danh dự và uy tín càng cao thêm .
- Ông Typn: Các mốt thời trang của mình được ra mắt công chúng.
=> Vô lại, thiếu văn hóa.
=> Hám danh lợi.
- Cảnh sát Min Đơ, Min Toa: Đang thất nghiệp thì được thuê giữ trật tự cho đám tang.
=> Chịu sự sai khiến của đồng tiền.
- Sư cụ Tăng Phú: Có dịp vênh váo khoe chiến công vừa mới đánh đổ được hội Phật giáo của mình.
- Bạn bè cô Tuyết: có dịp tán tỉnh, hẹn hò, chim chuột nhau, bình phẩm nhau, chê bai nhau…
- Bạn bè cụ Hồng: Có dịp phô trupwng đủ thứ huân huy chương, các kiểu quần áo, đầu tóc, râu ria…
- Hàng xóm, láng giềng: được chứng kiến một đám tang to và hoành tráng.
Bút pháp trào phúng của nhà văn?
Tạo tình huống độc đáo.
Thử pháp tương phản, đối lập.
Cường điệu hóa.
Giọng điệu mỉa mai, châm biếm.
=> Tác giả khai thác những yếu tố mâu thuẫn để gây cười, cái cười phê phán đầy mỉa mai châm biếm một xã hội thượng lưu đồi bại, xuống dốc về đạo đức và nhân cách con người. Đó là lời tố cáo của tác giả đối với cái xã hội Âu hóa rởm.
3. Cảnh “đám tang gương mẫu”
Bên ngoài: Long trọng, “gương mẫu”.
Thực chất: Nhố nhăng, lộn xộn.
- Quy mô: Đám tang to tát, theo cả lối ta – tây – tàu.
- Không khí: Đi đến đâu làm huyên náo đến đó.
- Người đi đưa: Đủ mọi thành phần.
=> Đám ma trở thành đám rước, đám hội.
Nghệ thuật:
+ Tận dụng thư pháp của điện ảnh để vừa quay viễn cảnh vừa quay cận cảnh.
=> Bắt lấy được những pha trào phúng vô cùng đắt giá.
+Điệp khúc: “Đám cứ đi…”.
=> Bình thản, an nhiên => Thái độ: mỉa mai, chua xót.
Một đám ma lố bịch, nhốn nháo, cạn kiệt tình người cứ ngang nhiên tiến hành rầm rộ trên đường phố cũng giống như một xã hội vô nhân đạo, phi nhân tính, giả tạo vẫn cứ ngang nhiên tồn tại.
*Cảnh đưa đám:
3. Cảnh “đám tang gương mẫu”
*Cảnh hạ huyệt:
- Cậu Tú Tân: Như một đạo diễn đang chỉ huy màn kịch, yêu cầu mọi người tạo dáng để chụp ảnh.
- Ông Phán mọc sừng:
+ Khóc: “Hứt…hứt…hứt”.
+ Bí mật dúi vào tay Xuân tờ năm đồng gấp tư.
- Cụ cố Hồng: Ho khạc, mếu máo, khóc ngất đi.
Đám tang diễn ra như một màn hài kịch nói lên tất cả sự lố lăng, vô đạo đức của xã hội thượng lưu lúc bấy giờ. Cái xã hội mà tác giả gọi là “chó đểu”
*Nghệ thuật trào phúng bậc thầy:
- Một đám ma được kể và tả như một đám rước, đám hội với nhiều vai hề già có, trẻ có, đàn ông, đàn bà… của tầng lớp tư sản “Âu hóa” rởm. => Tác giả biểu lộ sự khinh bỉ, châm biếm sâu cay.
- Các thủ pháp nghệ thuật trào phúng vận dụng sắc sảo tài tình:
+ Phóng đại: cụ cố Hồng sung sướng quá vì chuyện bố chết mà hút liền ột chặp 60 điếu thuốc phiện, gắt 1872 lần câu: “Biết rồi, khổ lắm, nói mãi”.
+ Đặc tả: VD: Những bộ râu của các ông bạn của cụ cố Hồng rất hài hước!
+ Những vai hề: Cậu Tú Tân luộm thuộm trong chiếc áo thụng trắng bắt bẻ từng người “hoặc chống gậy, hoặc gục đầu, hoặc còng lưng…” để chụp ảnh. Ông Phán mọc sừng khóc to “Hứt! Hứt! Hứt!” nhưng lại bí mật giúi vào tay Xuân tờ bạc năm đồng gấp tư…Rất sòng phẳng trong việc mua bán “danh lợi”!
+ Sử dụng tương phản, đối lập: Làm nổi bật cái hài, cái rởm, cái đồi bại, thối nát vô luân hãnh diện. VD: Sư cụ Tăng Phú…
+ Cách dung từ , đặt tên nhân vật; cách nói ngược, nói mỉa độc đáo…; giọng văn mỉa mai, châm biếm sâu cay. (Cách đặt tên nhân vật: Min Đơ, Moa Toa, Phán mọc sừng, Typn…. Cách so sánh: “Buồn như nhà buôn vỡ nợ”. Cách diễn đạt vừa có lí vừa vô hình: “Phải chết một cách bình tĩnh” hoặc “tình cờ gây ra cái chết của ông cụ già đáng chết”, “Cái chết kia đã làm cho nhiều người sung sướng lắm”, “Tang gia ai cũng vui vẻ cả”…
II. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống nghệ thuật cơ bản rồi mở rộng ra những tình huống trào phúng khác.
Phát hiện những chi tiết đối lập gay gắt cũng tồn tại trong một con người, sự vật, sự việc.
Thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa,… được sử dụng một cách linh hoạt.
Miêu tả biến hóa, linh họt và sắc sảo đến từng chi tiết, nói trúng nét riêng của từng nhân vật.
2. Ý nghĩa:
Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia là một bi hài kịch, phơi bày bản chất nhố nhăng, đồi bại của một gia đình đồng thời phản ánh bộ mặt thật của xã hội thượng lưu thành thị trước Cách mạng Tháng tám.
TRÒ CHƠI MỞ Ô SỐ
1
3
2
4
5
6
7
8
9
Câu 1: Vũ Trọng Phụng xuất thân trong gia đình như thế nào?
A. Gia đình quan lại.
B. Gia đình có truyền thống yêu nước.
C. Gia đình có truyền thống Nho học.
D. Gia đình nghèo khó.
Câu 2: Vũ Trọng Phụng mắc phải căn bệnh gì?
A. Bệnh viêm phổi.
B. Bệnh lao.
C. Bệnh phong.
D. Bệnh tim.
Câu 3: Tiểu thuyết "Số đỏ" được in thành sách vào năm bao nhiêu?
A. 1938
B. 1936
C. 1939
D. 1937
Câu 4: Hãy cho biết Vũ Trọng Phụng thành công nhất trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Tùy bút và tiểu thuyết.
B. Tùy bút và truyện ngắn.
C. Phóng sự và tiểu thuyết.
D. Tùy bút và phúng sự .
Câu 5: Cụ Cố Hồng đã lặp lại bao nhiêu lần câu nói: "Biết rồi, khổ lắm, nói mãi!"?
A. 2 lần.
B. 1000 lần.
C. 1872 lần.
D. 7749 lần.
Câu 6: Vũ Trọng Phụng đã tự đi làm  kiếm sống từ khi nào?
A. Tốt nghiệp trung học phổ thông.
B. Tốt nghiệp đại học.
D. Tốt nghiệp tiểu học.
C. Tốt nghiệp trung học.
Câu 7: Tác phẩm nào sau đây không phải của Vũ Trọng Phụng?
A. Giông tố.
B. Một bữa no.
C. Vỡ đê.
D. Kĩ nghệ lấy Tây.
468x90
 
Gửi ý kiến