Bài 29. Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà trang
Ngày gửi: 22h:47' 16-12-2021
Dung lượng: 70.2 MB
Số lượt tải: 578
Nguồn:
Người gửi: hà trang
Ngày gửi: 22h:47' 16-12-2021
Dung lượng: 70.2 MB
Số lượt tải: 578
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Sau tiêu hóa ở ruột non những chất có trong thức ăn được tiêu hóa thành những sản phẩm cuối cùng nào?
Gluxit ----> đường đơn( glucôzơ, fructôzơ)
Lipit ----> Glixêrin và axit béo
Prôtêin ----> axit amin
Axit Nuclêic ----> Thành phần của nuclêôtit
SINH HỌC 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa ở ruột non là gì ?
TL: Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa ở ruột non là: đường đơn, các axit amin, axit béo và glixêrin, vitamin và muối khoáng.
Bài 29 . HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng:
Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng?
Những đặc điểm cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng?
H.29.1: Cấu tạo trong của ruột non
1
2
3
4
5
Lông ruột
Ruột dài 2,8 – 3 m
Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp
Trên niêm mạc có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ
Có mạng mao mạch máu & mao mạch bạch huyết dày đặc phân bố đến từng lông ruột.
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng
Bài 29.HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
- Đặc điểm cấu tạo trong của ruột non có ý nghĩa gì với chức năng hấp thụ dinh dưỡng?
- Ruột dài 2,8 -> 3m:
- Có nhiều nếp gấp:
- Nhiều lông ruột và lông cực nhỏ
- Có mạng mao mạch máu & mao
mạch bạch huyết dày đặc phân
bố đến từng lông ruột:"
Diện tích bề mặt bên trong của ruột non rất lớn .
Chất dinh dưỡng được hấp thụ với hiệu quả cao .
Giúp chất dinh dưỡng lưu trong ruột lâu hơn Hấp thụ chất dinh dưỡng triệt để hơn
Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng
Ruột dài 2,8 – 3 m
Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp
Trên niêm mạc có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ
Có mạng mao mạch máu & mao mạch bạch huyết dày đặc phân bố đến từng lông ruột.
Làm tăng diện tích bề mặt bên trong của ruột non (400-500 m2)
Bài 29.HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
- Dài 2,8 – 3 m
- Niêm mạc có nhiều nếp gấp
- Nhiều lông ruột với các lông cực nhỏ
- Có mạng mao mạch máu & mao mạch bạch huyết dày đặc
Bài 29: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Tăng diện tích bề mặt bên trong của ruột non lên đến 500m2
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất dinh dưỡng, vai trò của gan.
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
- Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở ruột non.
Chất độc
aa
axit béo
Glucôzơ
Màng
ruột
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
MÔ PHỎNG CÁC CON ĐƯỜNG HẤP THỤ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT DINH DƯỠNG
Mạch bạch huyết
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
MÔ PHỎNG CÁC CON ĐƯỜNG HẤP THỤ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT DINH DƯỠNG
Mạch bạch huyết
ĐƯỜNG BẠCH HUYẾT
ĐƯỜNG MÁU
2 CON ĐƯỜNG:
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
H. 29.3 CÁC CON ĐƯỜNG HẤP THỤ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT DINH DƯỠNG
Mạch bạch huyết
Các vitamin tan trong dầu và 70% lipit theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng khác và 30% lipit, có thể lẫn một số chất độc theo con đường này
1. Liệt kê các chất dinh dưỡng được vận chuyển về tim ….
Vào các cột phù hợp trong bảng 29:
2. Nêu vai trò của gan ?
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Thảo luận nhóm 3 phút :
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ các chất dinh dưỡng:
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất dinh dưỡng và vai trò của gan:
Đường đơn
Axit béo và glyxêrin(30%)
Axit amin
Các vitamin tan trong nước
Muối khoáng hòa tan
Nước
- Axit béo và glyxêrin(70 %)
- Các vitamin tan trong dầu
( A, D, E, K…)
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ các chất dinh dưỡng:
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất dinh dưỡng và vai trò của gan:
Các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng
Mạch bạch huyết
Thành phần chất dinh dưỡng dư được tích luỹ tại gan hoặc thải bỏ.
Chất độc bị khử
Các chất dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, 30% lipit và có thể lẫn một số chất độc theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc
*VAI TRÒ CỦA GAN:
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng
Mạch bạch huyết
Thành phần chất dinh dưỡng dư được tích luỹ tại gan hoặc thải bỏ.
Chất độc bị khử
Các chất dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, 30% lipit và có thể lẫn một số chất độc theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Hình 29.3- Các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng
Mạch bạch huyết
Thành phần chất dinh dưỡng dư được tích luỹ tại gan hoặc thải bỏ.
Chất độc bị khử
Các chất dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, 30% lipit và có thể lẫn một số chất độc theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc
*VAI TRÒ CỦA GAN:
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Khử độc.
Điều hòa nồng độ các chất.
Tiết mật
Các chất được hấp thụ đi theo 2 con đường, nhưng cuối cùng có hòa chung không? Và được đưa đến đâu?
Mời các em xem đoạn video về vai trò của Gan
2. Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ gan và giúp gan hoạt động tốt?
Gan có vai trò gì ?
Vai trò của gan :
+ Tiết dịch mật giúp tiêu hóa lipit
+ Điều hoà nồng độ các chất dự trữ trong máu luôn ổn định
+ Khử độc
Để bảo vệ gan không bị nhiễm độc, chúng ta phải có biện pháp gì ?
NÓI KHÔNG VỚI RƯỢU, BIA!
SỬ DỤNG THỨC ĂN “SẠCH”!
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng:
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất dinh dưỡng và vai trò của gan:
III. Thải phân:
Các con đường vận chuyển:
+ Glucôzơ, axit amin, vitamin, nước, muối khoáng…được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu về tim
+ Axit béo và glyxêrin, các vitamin tan trong dầu được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết.
Các chất tuy theo hai đường máu và bạch huyết nhưng cuối cùng vẫn được hòa chung tại tim và được phân phối đến các tế bào cơ thể
* Vai trò của gan: điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định, khử độc và tiết mật.
HỆ TIÊU HÓA NGƯỜI
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất dinh dưỡng và vai trò của gan.
III. Thải phân.
RUỘT GIÀ
CẤU TẠO RUỘT GIÀ
MỜI CÁC EM XEM ĐOẠN PHIM VỀ SỰ THẢI PHÂN
CẤU TẠO RUỘT GIÀ
* Vai trò của ruột già:
+ Hấp thụ lại nước
+ Thải phân tạo nhu động để tạo lực đẩy chât cặn bã đi xuống.
+ Lên men thối các thành phần xenlulozơ.
- Thải phân
HÌNH ẢNH VIÊM DẠ DÀY
HÌNH ẢNH ĐẠI TRÀNG BỊ VIÊM
Ăn đủ chất & nhiều chất xơ tốt cho sự tiêu hóa và thải phân dễ dàng.
Cá lóc chiên
Trái cây
Canh rau hải sản
Trái cây
Thịt xào đậu rồng
Tập luyện thể dục thể thao
1. Vai trò quan trọng của gan là:
A. Hấp thụ chất dinh dưỡng
B. Khử độc, thải chất độc
C. Vận chuyển và hấp thụ các chất
D. Điều hòa nồng độ các chất và khử độc.
Bài tập
2. Đây là con đường hấp thụ, vận chuyển các vitamin tan trong dầu và 70% Axit béo và glyxêrin ?
A. Đường bạch huyết
B. Đường máu
C. Đường mao mạch phổi
D. Đường mao mạch chủ trên
3. Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng:
2.Ngắn khoảng 2- 2.8m
Chọn những ý em cho là đúng
A.1, 4, 6 B.2, 4, 6 C.1, 3, 5 D.3, 5, 6
3.Lông ruột dài và lông cực nhỏ
4.Có nhiều lông ruột & lông cực nhỏ
5.Có mao mạch & hạch bạch huyết dày đặc phân bố tới từng lông ruột
6.Có mạng mao mạch & bạch huyết dày đặc phân bố tới từng lông ruột
1.Dài 2.8- 3m
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài ghi, trả lời câu hỏi cuối bài.
Đọc mục “ Em có biết” nắm thêm kiến thức
* Chuẩn bị bài 31.
CHÚC SỨC KHỎE QUÝ THẦY CÔ
TẠM BIỆT
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?
Có những tác nhân nào gây hại cho hệ tiêu hóa và có những biện pháp nào để phòng tránh các tác nhân đó?
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
Hãy kể các bệnh về đường tiêu hóa mà em biết?
Có rất nhiều tác nhân có thể gây hại cho hệ tiêu hóa ở những mức độ khác nhau:
- Răng có thể bị hư hại khi trong thức ăn đồ uống hay kem đánh răng thiếu chất Canxi và Fluor, hoặc do vi khuẩn lên men nơi vết thức ăn còn dính lại tạo môi trường axít làm hỏng lớp men răng và ngà răng.
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Có những tác nhân nào gây hại cho hệ tiêu hóa?
Răng
Làm hỏng men răng, ngà răng, sâu răng.
Vi khuẩn
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Răng bị hư có ảnh hưởng gì đến hoạt động tiêu hóa không?
Dạ dày, tá tràng
Gây viêm, loét.
Vi khuẩn
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Dạ dày và tá tràng có thể bị viêm loét bởi hoạt động của vi khuẩn Helicobacter pylori kí sinh ở dưới lớp niêm mạc của những cơ quan này.
Công nhân bị ngộ độc
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Các đoạn ruột khác nhau cũng có thể bị viêm do nhiễm chất độc dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy.
Các chất độc có thể do thức ăn ôi thiu, do vi khuẩn tả, thương hàn … hay kí sinh trùng amíp tiết ra.
Ruột
Gây viêm, tiêu chảy.
Vi khuẩn, kí sinh trùng, các chất độc
Viêm tuyến tụy
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Các tuyến tiêu hóa
Gây viêm, xơ gan.
Vi khuẩn, vi rút, các chất độc
Các tuyến tiêu hóa có thể bị viêm do các loại vi khuẩn, virút kí sinh gây ra. Gan có thể bị xơ ( tế bào gan bị thoái hóa và thay vào đó là mô xơ phát triển) do viêm gan tiến triển, hay do tế bào gan không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, hoặc do tế bào gan bị đầu độc và hủy hoại bởi rượu, các chất độc khác.
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Giun đũa sống ở ruột non, gây ảnh hưởng gì đến con người?
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Ruột
Tắc ruột, tắc ống mật.
Giun, sán
- Hoạt động tiêu hóa còn có thể bị ngăn trở và giảm hiệu quả do giun sán sống kí sinh trong ruột( chúng có thể gây tắc ống mật, tắc ruột và cướp mất một phần chất dinh dưỡng của cơ thể). Các trứng giun sán thường dính trên bề mặt rau, củ không được rửa sạch và có thể sẽ lọt vào ruột khi ta ăn uống.
Đây là một trong những nguyên nhân làm cho rau có nhiều trứng giun sán và vi khuẩn.
Hoạt động tiêu hóa và hấp thụ có thể kém hiệu quả do ăn uống không đúng cách như: + Ăn vội vàng không nhai kĩ; ăn không đúng giờ, đúng bữa; ăn thức ăn không hợp khẩu vị hay khẩu phần ăn không hợp lí.
+ Sau khi ăn không được nghỉ ngơi mà phải làm việc ngay.
+ Tinh thần lúc ăn không được vui vẻ, thoải mái, thậm chí căng thẳng.
Ăn không được thoải mái
vui vẻ
Thức ăn quá cay
Lao động nặng
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Các cơ quan tiêu hóa
Có thể bị viêm loét.
Ăn uống không đúng cách
Hoạt động tiêu hóa và hấp thụ có thể kém hiệu quả do ăn uống không đúng cách như: + Ăn vội vàng không nhai kĩ; ăn không đúng giờ, đúng bữa; ăn thức ăn không hợp khẩu vị hay khẩu phần ăn không hợp lí.
+ Sau khi ăn không được nghỉ ngơi mà phải làm việc ngay.
+ Tinh thần lúc ăn không được vui vẻ, thoải mái, thậm chí căng thẳng.
Hoạt động tiết dịch tiêu hóa và tiêu hóa tiêu hóa thức ăn.
Kém hiệu quả
Hoạt động hấp thụ
Kém hiệu quả.
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Hoạt động thải phân cũng có thể gặp khó khăn ( chứng táo bón) do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Ăn khẩu phần ăn không hợp lí: quá nhiều tinh bột và Prôtêin nhưng lại quá ít chất xơ (có nhiều trong rau xanh).
+ Ăn uống quá nhiều chất chát ( có trong ổi xanh, hồng xanh, nước trà..)
Khẩu phần ăn chỉ có protein
Uống nhiều nước trà
Thức ăn chát
Khẩu phần ăn có thêm rau xanh
Các cơ quan tiêu hóa
Dạ dày làm việc mệt mỏi, có thể bi bệnh trĩ....
Khẩu phần ăn uồng không hợp lí
Hoạt động tiêu hóa thức ăn.
Kém hiệu quả.
Hoạt động hấp thụ
Kém hiệu quả.
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Hoạt động thải phân cũng có thể gặp khó khăn ( chứng táo bón) do một số nguyên nhân chủ yều sau:
+ Ăn khẩu phần ăn không hợp lí: quá nhiều tinh bột và Prôtêin nhưng lại quá ít chất xơ ( có nhiều trong rau xanh).
+ Ăn uống quá nhiều chất chát ( có trong ổi xanh, hồng xanh, nước trà..)
Răng
Làm hỏng men răng, sâu răng.
Vi khuẩn
Dạ dày
Gây viêm, loét dạ dày.
Vi khuẩn
Ruột
Gây viêm, tiêu chảy
Vi khuẩn, vi rút kí sinh trùng, các chất độc
Ruột, mật
Tắc ruột, tắc ống mật.
Giun, sán
Ruột, các tuyến tiêu hóa
Tắc ruột, tắc ống mật.
Ăn uống không đúng cách
Các cơ quan tiêu hóa
Có thể bị viêm loét.
Ăn uống không đúng cách
Hoạt độngtiết dịch tiêu hóa và tiêu hóa
Kém hiệu quả, hoặc bị rối loạn tiêu hóa.
Hoạt động hấp thụ
Kém hiệu quả.
Các cơ quan tiêu hóa
Dạ dày làm việc mệt mỏi, có thể bi bệnh trĩ....
Khẩu phần ăn uồng không hợp lí
Hoạt động tiêu hóa thức ăn.
Kém hiệu quả.
Hoạt động hấp thụ
Kém hiệu quả.
Giun, sán
Ăn uống không đúng cách
Khẩu phần ăn uồng không hợp lí
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Vi khuẩn, vi rút, kí sinh trùng, các chất độc
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Có nhiều tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa:
+ Vi khuẩn, vi rút.
+ Kí sinh trùng.
+ Giun sán.
+ Các chất độc hại trong thức ăn.
+ Ăn uống không đúng cách.
+ Khẩu phần ăn uống không hợp lí....
Có những tác nhân nào gây hại cho hệ tiêu hóa?
Những tác nhân này có thể gây những bệnh nào cho đường tiêu hóa?
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Có nhiều tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa:
+ Vi khuẩn, vi rút.
+ Kí sinh trùng.
+ Giun sán.
+ Các chất độc hại .
+ Ăn uống không đúng cách.
+ Khẩu phần ăn uống không hợp lí....
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
Em hãy kể những biện pháp để bảo vệ hệ tiêu hóa tránh các tác nhân gây hại mà em biết?
THẢO LUẬN NHÓM : 3 PHÚT
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
Vệ sinh răng miệng đúng cách.
Ăn uống hợp vệ sinh.
Thiết lập khẩu phần ăn uống hợp lý đầy đủ cân đối các chất.
Ăn uống đúng cách như: ăn chậm, nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, tạo bầu không khí vui vẻ khi ăn.
Sau khi ăn cần nghỉ ngơi hợp lý.
Uống thuốc tẩy giun định kì.....
Có những biện pháp nào để bảo vệ hệ tiêu hóa?
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng cách?
- Chải răng bằng kem đánh răng có chứa canxi và fluo.
- Chải răng: Sau ăn cơm xong, trước khi đi ngủ, sau khi ngủ dậy.
-Chải răng đúng cách.
Vệ sinh răng miệng đúng cách để bảo vệ răng và các cơ quan khác trong khoang miệng.
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
2. Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?
- Ăn chín, uống sôi.
Rau sống, trái cây tươi cần phải rửa sạch trước khi ăn.
Không ăn thức ăn bị ôi thiu.
Không để ruồi, nhặng…đậu vào thức ăn.
Rửa tay trước khi ăn ......
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
2. Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?
- Ăn chín, uống sôi.
Rau sống, trái cây tươi cần phải rửa sạch trước khi ăn.
Không ăn thức ăn bị ôi thiu.
Không để ruồi, nhặng…đậu vào thức ăn.
Rửa tay trước khi ăn ......
Tiết canh
Cá ăn tái
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
3. Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho sự tiêu hóa đạt hiệu quả?
+ Ăn chậm nhai kĩ.
+ Ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị, tạo bầu không khí vui vẻ.
+ Sau khi ăn phải có thời gian nghỉ ngơi...
Thế nào là ăn uống đúng cách?
- Ăn chậm, nhai kĩ:
- Ăn đúng giờ, đúng bữa, thức ăn hợp khẩu vị, bầu không khí vui vẻ :
Nghỉ ngơi sau khi ăn:
3. Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho sự tiêu hóa đạt hiệu quả?
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
giúp thức ăn được nghiền nhỏ, thấm đều dịch tiêu hóa.
sự tiết dịch tiêu hóa tốt hơn và quá trình tiêu hoá đạt hiệu quả.
để tạo điều kiện cho hoạt động tiết dịch tiêu hóa, co bóp của dạ dày tốt hơn→ sự tiêu hóa hiệu quả hơn.
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Có nhiều tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa:
- Vi khuẩn, vi rút.
- Kí sinh trùng.
- Giun sán.
- Các chất độc hại trong thức ăn.
- Ăn uống không đúng cách.
- Khẩu phần ăn uống không hợp lí.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
Vệ sinh răng miệng đúng cách.
Ăn uống hợp vệ sinh.
Thiết lập khẩu phần ăn uống hợp lý đầy đủ cân đối các chất.
Ăn uống đúng cách như: ăn chậm, nhai kĩ, tạo bầu không khí vui vẻ khi ăn.
Sau khi ăn cần nghỉ ngơi hợp lý.
Uống thuốc tẩy giun định kì......
- Tiêm ngừa viêm gan .
CỦNG CỐ.
Câu 2. Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ?
A. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn
B. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị
C. Ăn chậm, nhai kĩ.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu1. Hãy kể các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa?
CỦNG CỐ.
Câu 2. Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ?
Câu 3. Trong các biện pháp bảo vệ hệ tiêu quá vừa tìm hiểu, em đã vận dụng được biện pháp nào trong cuộc sống của mình?
Câu1. Hãy kể các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa?
Vệ sinh răng miệng đúng cách.
Ăn uống hợp vệ sinh.
Thiết lập khẩu phần ăn uống hợp lý đầy đủ cân đối các chất.
Ăn uống đúng cách như: ăn chậm, nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, tạo bầu không khí vui vẻ khi ăn.
Sau khi ăn cần nghỉ ngơi hợp lý.
Uống thuốc tẩy giun định kì.
Tiêm ngừa viêm gan ......
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ.
Học bài.
Trả lời các câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài mới:
Bài 31. TRAO ĐỔI CHẤT.
Xem lại chức năng môi trường trong của cơ thể.
Kính Chúc thầy cô
Sức khoẻ- hạnh phúc
Chúc các em học tốt
Sau tiêu hóa ở ruột non những chất có trong thức ăn được tiêu hóa thành những sản phẩm cuối cùng nào?
Gluxit ----> đường đơn( glucôzơ, fructôzơ)
Lipit ----> Glixêrin và axit béo
Prôtêin ----> axit amin
Axit Nuclêic ----> Thành phần của nuclêôtit
SINH HỌC 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa ở ruột non là gì ?
TL: Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa ở ruột non là: đường đơn, các axit amin, axit béo và glixêrin, vitamin và muối khoáng.
Bài 29 . HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng:
Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng?
Những đặc điểm cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng?
H.29.1: Cấu tạo trong của ruột non
1
2
3
4
5
Lông ruột
Ruột dài 2,8 – 3 m
Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp
Trên niêm mạc có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ
Có mạng mao mạch máu & mao mạch bạch huyết dày đặc phân bố đến từng lông ruột.
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng
Bài 29.HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
- Đặc điểm cấu tạo trong của ruột non có ý nghĩa gì với chức năng hấp thụ dinh dưỡng?
- Ruột dài 2,8 -> 3m:
- Có nhiều nếp gấp:
- Nhiều lông ruột và lông cực nhỏ
- Có mạng mao mạch máu & mao
mạch bạch huyết dày đặc phân
bố đến từng lông ruột:"
Diện tích bề mặt bên trong của ruột non rất lớn .
Chất dinh dưỡng được hấp thụ với hiệu quả cao .
Giúp chất dinh dưỡng lưu trong ruột lâu hơn Hấp thụ chất dinh dưỡng triệt để hơn
Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng
Ruột dài 2,8 – 3 m
Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp
Trên niêm mạc có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ
Có mạng mao mạch máu & mao mạch bạch huyết dày đặc phân bố đến từng lông ruột.
Làm tăng diện tích bề mặt bên trong của ruột non (400-500 m2)
Bài 29.HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
- Dài 2,8 – 3 m
- Niêm mạc có nhiều nếp gấp
- Nhiều lông ruột với các lông cực nhỏ
- Có mạng mao mạch máu & mao mạch bạch huyết dày đặc
Bài 29: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Tăng diện tích bề mặt bên trong của ruột non lên đến 500m2
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất dinh dưỡng, vai trò của gan.
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
- Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở ruột non.
Chất độc
aa
axit béo
Glucôzơ
Màng
ruột
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
MÔ PHỎNG CÁC CON ĐƯỜNG HẤP THỤ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT DINH DƯỠNG
Mạch bạch huyết
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
MÔ PHỎNG CÁC CON ĐƯỜNG HẤP THỤ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT DINH DƯỠNG
Mạch bạch huyết
ĐƯỜNG BẠCH HUYẾT
ĐƯỜNG MÁU
2 CON ĐƯỜNG:
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
H. 29.3 CÁC CON ĐƯỜNG HẤP THỤ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT DINH DƯỠNG
Mạch bạch huyết
Các vitamin tan trong dầu và 70% lipit theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng khác và 30% lipit, có thể lẫn một số chất độc theo con đường này
1. Liệt kê các chất dinh dưỡng được vận chuyển về tim ….
Vào các cột phù hợp trong bảng 29:
2. Nêu vai trò của gan ?
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Thảo luận nhóm 3 phút :
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ các chất dinh dưỡng:
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất dinh dưỡng và vai trò của gan:
Đường đơn
Axit béo và glyxêrin(30%)
Axit amin
Các vitamin tan trong nước
Muối khoáng hòa tan
Nước
- Axit béo và glyxêrin(70 %)
- Các vitamin tan trong dầu
( A, D, E, K…)
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ các chất dinh dưỡng:
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất dinh dưỡng và vai trò của gan:
Các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng
Mạch bạch huyết
Thành phần chất dinh dưỡng dư được tích luỹ tại gan hoặc thải bỏ.
Chất độc bị khử
Các chất dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, 30% lipit và có thể lẫn một số chất độc theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc
*VAI TRÒ CỦA GAN:
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng
Mạch bạch huyết
Thành phần chất dinh dưỡng dư được tích luỹ tại gan hoặc thải bỏ.
Chất độc bị khử
Các chất dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, 30% lipit và có thể lẫn một số chất độc theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Hình 29.3- Các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng
Mạch bạch huyết
Thành phần chất dinh dưỡng dư được tích luỹ tại gan hoặc thải bỏ.
Chất độc bị khử
Các chất dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, 30% lipit và có thể lẫn một số chất độc theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc
*VAI TRÒ CỦA GAN:
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Khử độc.
Điều hòa nồng độ các chất.
Tiết mật
Các chất được hấp thụ đi theo 2 con đường, nhưng cuối cùng có hòa chung không? Và được đưa đến đâu?
Mời các em xem đoạn video về vai trò của Gan
2. Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ gan và giúp gan hoạt động tốt?
Gan có vai trò gì ?
Vai trò của gan :
+ Tiết dịch mật giúp tiêu hóa lipit
+ Điều hoà nồng độ các chất dự trữ trong máu luôn ổn định
+ Khử độc
Để bảo vệ gan không bị nhiễm độc, chúng ta phải có biện pháp gì ?
NÓI KHÔNG VỚI RƯỢU, BIA!
SỬ DỤNG THỨC ĂN “SẠCH”!
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng:
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất dinh dưỡng và vai trò của gan:
III. Thải phân:
Các con đường vận chuyển:
+ Glucôzơ, axit amin, vitamin, nước, muối khoáng…được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu về tim
+ Axit béo và glyxêrin, các vitamin tan trong dầu được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết.
Các chất tuy theo hai đường máu và bạch huyết nhưng cuối cùng vẫn được hòa chung tại tim và được phân phối đến các tế bào cơ thể
* Vai trò của gan: điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định, khử độc và tiết mật.
HỆ TIÊU HÓA NGƯỜI
Bài 29. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất dinh dưỡng và vai trò của gan.
III. Thải phân.
RUỘT GIÀ
CẤU TẠO RUỘT GIÀ
MỜI CÁC EM XEM ĐOẠN PHIM VỀ SỰ THẢI PHÂN
CẤU TẠO RUỘT GIÀ
* Vai trò của ruột già:
+ Hấp thụ lại nước
+ Thải phân tạo nhu động để tạo lực đẩy chât cặn bã đi xuống.
+ Lên men thối các thành phần xenlulozơ.
- Thải phân
HÌNH ẢNH VIÊM DẠ DÀY
HÌNH ẢNH ĐẠI TRÀNG BỊ VIÊM
Ăn đủ chất & nhiều chất xơ tốt cho sự tiêu hóa và thải phân dễ dàng.
Cá lóc chiên
Trái cây
Canh rau hải sản
Trái cây
Thịt xào đậu rồng
Tập luyện thể dục thể thao
1. Vai trò quan trọng của gan là:
A. Hấp thụ chất dinh dưỡng
B. Khử độc, thải chất độc
C. Vận chuyển và hấp thụ các chất
D. Điều hòa nồng độ các chất và khử độc.
Bài tập
2. Đây là con đường hấp thụ, vận chuyển các vitamin tan trong dầu và 70% Axit béo và glyxêrin ?
A. Đường bạch huyết
B. Đường máu
C. Đường mao mạch phổi
D. Đường mao mạch chủ trên
3. Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng:
2.Ngắn khoảng 2- 2.8m
Chọn những ý em cho là đúng
A.1, 4, 6 B.2, 4, 6 C.1, 3, 5 D.3, 5, 6
3.Lông ruột dài và lông cực nhỏ
4.Có nhiều lông ruột & lông cực nhỏ
5.Có mao mạch & hạch bạch huyết dày đặc phân bố tới từng lông ruột
6.Có mạng mao mạch & bạch huyết dày đặc phân bố tới từng lông ruột
1.Dài 2.8- 3m
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài ghi, trả lời câu hỏi cuối bài.
Đọc mục “ Em có biết” nắm thêm kiến thức
* Chuẩn bị bài 31.
CHÚC SỨC KHỎE QUÝ THẦY CÔ
TẠM BIỆT
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?
Có những tác nhân nào gây hại cho hệ tiêu hóa và có những biện pháp nào để phòng tránh các tác nhân đó?
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
Hãy kể các bệnh về đường tiêu hóa mà em biết?
Có rất nhiều tác nhân có thể gây hại cho hệ tiêu hóa ở những mức độ khác nhau:
- Răng có thể bị hư hại khi trong thức ăn đồ uống hay kem đánh răng thiếu chất Canxi và Fluor, hoặc do vi khuẩn lên men nơi vết thức ăn còn dính lại tạo môi trường axít làm hỏng lớp men răng và ngà răng.
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Có những tác nhân nào gây hại cho hệ tiêu hóa?
Răng
Làm hỏng men răng, ngà răng, sâu răng.
Vi khuẩn
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Răng bị hư có ảnh hưởng gì đến hoạt động tiêu hóa không?
Dạ dày, tá tràng
Gây viêm, loét.
Vi khuẩn
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Dạ dày và tá tràng có thể bị viêm loét bởi hoạt động của vi khuẩn Helicobacter pylori kí sinh ở dưới lớp niêm mạc của những cơ quan này.
Công nhân bị ngộ độc
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Các đoạn ruột khác nhau cũng có thể bị viêm do nhiễm chất độc dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy.
Các chất độc có thể do thức ăn ôi thiu, do vi khuẩn tả, thương hàn … hay kí sinh trùng amíp tiết ra.
Ruột
Gây viêm, tiêu chảy.
Vi khuẩn, kí sinh trùng, các chất độc
Viêm tuyến tụy
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Các tuyến tiêu hóa
Gây viêm, xơ gan.
Vi khuẩn, vi rút, các chất độc
Các tuyến tiêu hóa có thể bị viêm do các loại vi khuẩn, virút kí sinh gây ra. Gan có thể bị xơ ( tế bào gan bị thoái hóa và thay vào đó là mô xơ phát triển) do viêm gan tiến triển, hay do tế bào gan không được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, hoặc do tế bào gan bị đầu độc và hủy hoại bởi rượu, các chất độc khác.
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Giun đũa sống ở ruột non, gây ảnh hưởng gì đến con người?
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Ruột
Tắc ruột, tắc ống mật.
Giun, sán
- Hoạt động tiêu hóa còn có thể bị ngăn trở và giảm hiệu quả do giun sán sống kí sinh trong ruột( chúng có thể gây tắc ống mật, tắc ruột và cướp mất một phần chất dinh dưỡng của cơ thể). Các trứng giun sán thường dính trên bề mặt rau, củ không được rửa sạch và có thể sẽ lọt vào ruột khi ta ăn uống.
Đây là một trong những nguyên nhân làm cho rau có nhiều trứng giun sán và vi khuẩn.
Hoạt động tiêu hóa và hấp thụ có thể kém hiệu quả do ăn uống không đúng cách như: + Ăn vội vàng không nhai kĩ; ăn không đúng giờ, đúng bữa; ăn thức ăn không hợp khẩu vị hay khẩu phần ăn không hợp lí.
+ Sau khi ăn không được nghỉ ngơi mà phải làm việc ngay.
+ Tinh thần lúc ăn không được vui vẻ, thoải mái, thậm chí căng thẳng.
Ăn không được thoải mái
vui vẻ
Thức ăn quá cay
Lao động nặng
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Các cơ quan tiêu hóa
Có thể bị viêm loét.
Ăn uống không đúng cách
Hoạt động tiêu hóa và hấp thụ có thể kém hiệu quả do ăn uống không đúng cách như: + Ăn vội vàng không nhai kĩ; ăn không đúng giờ, đúng bữa; ăn thức ăn không hợp khẩu vị hay khẩu phần ăn không hợp lí.
+ Sau khi ăn không được nghỉ ngơi mà phải làm việc ngay.
+ Tinh thần lúc ăn không được vui vẻ, thoải mái, thậm chí căng thẳng.
Hoạt động tiết dịch tiêu hóa và tiêu hóa tiêu hóa thức ăn.
Kém hiệu quả
Hoạt động hấp thụ
Kém hiệu quả.
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Hoạt động thải phân cũng có thể gặp khó khăn ( chứng táo bón) do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Ăn khẩu phần ăn không hợp lí: quá nhiều tinh bột và Prôtêin nhưng lại quá ít chất xơ (có nhiều trong rau xanh).
+ Ăn uống quá nhiều chất chát ( có trong ổi xanh, hồng xanh, nước trà..)
Khẩu phần ăn chỉ có protein
Uống nhiều nước trà
Thức ăn chát
Khẩu phần ăn có thêm rau xanh
Các cơ quan tiêu hóa
Dạ dày làm việc mệt mỏi, có thể bi bệnh trĩ....
Khẩu phần ăn uồng không hợp lí
Hoạt động tiêu hóa thức ăn.
Kém hiệu quả.
Hoạt động hấp thụ
Kém hiệu quả.
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Hoạt động thải phân cũng có thể gặp khó khăn ( chứng táo bón) do một số nguyên nhân chủ yều sau:
+ Ăn khẩu phần ăn không hợp lí: quá nhiều tinh bột và Prôtêin nhưng lại quá ít chất xơ ( có nhiều trong rau xanh).
+ Ăn uống quá nhiều chất chát ( có trong ổi xanh, hồng xanh, nước trà..)
Răng
Làm hỏng men răng, sâu răng.
Vi khuẩn
Dạ dày
Gây viêm, loét dạ dày.
Vi khuẩn
Ruột
Gây viêm, tiêu chảy
Vi khuẩn, vi rút kí sinh trùng, các chất độc
Ruột, mật
Tắc ruột, tắc ống mật.
Giun, sán
Ruột, các tuyến tiêu hóa
Tắc ruột, tắc ống mật.
Ăn uống không đúng cách
Các cơ quan tiêu hóa
Có thể bị viêm loét.
Ăn uống không đúng cách
Hoạt độngtiết dịch tiêu hóa và tiêu hóa
Kém hiệu quả, hoặc bị rối loạn tiêu hóa.
Hoạt động hấp thụ
Kém hiệu quả.
Các cơ quan tiêu hóa
Dạ dày làm việc mệt mỏi, có thể bi bệnh trĩ....
Khẩu phần ăn uồng không hợp lí
Hoạt động tiêu hóa thức ăn.
Kém hiệu quả.
Hoạt động hấp thụ
Kém hiệu quả.
Giun, sán
Ăn uống không đúng cách
Khẩu phần ăn uồng không hợp lí
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Vi khuẩn, vi rút, kí sinh trùng, các chất độc
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Có nhiều tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa:
+ Vi khuẩn, vi rút.
+ Kí sinh trùng.
+ Giun sán.
+ Các chất độc hại trong thức ăn.
+ Ăn uống không đúng cách.
+ Khẩu phần ăn uống không hợp lí....
Có những tác nhân nào gây hại cho hệ tiêu hóa?
Những tác nhân này có thể gây những bệnh nào cho đường tiêu hóa?
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Có nhiều tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa:
+ Vi khuẩn, vi rút.
+ Kí sinh trùng.
+ Giun sán.
+ Các chất độc hại .
+ Ăn uống không đúng cách.
+ Khẩu phần ăn uống không hợp lí....
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
Em hãy kể những biện pháp để bảo vệ hệ tiêu hóa tránh các tác nhân gây hại mà em biết?
THẢO LUẬN NHÓM : 3 PHÚT
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
Vệ sinh răng miệng đúng cách.
Ăn uống hợp vệ sinh.
Thiết lập khẩu phần ăn uống hợp lý đầy đủ cân đối các chất.
Ăn uống đúng cách như: ăn chậm, nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, tạo bầu không khí vui vẻ khi ăn.
Sau khi ăn cần nghỉ ngơi hợp lý.
Uống thuốc tẩy giun định kì.....
Có những biện pháp nào để bảo vệ hệ tiêu hóa?
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng cách?
- Chải răng bằng kem đánh răng có chứa canxi và fluo.
- Chải răng: Sau ăn cơm xong, trước khi đi ngủ, sau khi ngủ dậy.
-Chải răng đúng cách.
Vệ sinh răng miệng đúng cách để bảo vệ răng và các cơ quan khác trong khoang miệng.
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
2. Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?
- Ăn chín, uống sôi.
Rau sống, trái cây tươi cần phải rửa sạch trước khi ăn.
Không ăn thức ăn bị ôi thiu.
Không để ruồi, nhặng…đậu vào thức ăn.
Rửa tay trước khi ăn ......
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
2. Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?
- Ăn chín, uống sôi.
Rau sống, trái cây tươi cần phải rửa sạch trước khi ăn.
Không ăn thức ăn bị ôi thiu.
Không để ruồi, nhặng…đậu vào thức ăn.
Rửa tay trước khi ăn ......
Tiết canh
Cá ăn tái
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
3. Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho sự tiêu hóa đạt hiệu quả?
+ Ăn chậm nhai kĩ.
+ Ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị, tạo bầu không khí vui vẻ.
+ Sau khi ăn phải có thời gian nghỉ ngơi...
Thế nào là ăn uống đúng cách?
- Ăn chậm, nhai kĩ:
- Ăn đúng giờ, đúng bữa, thức ăn hợp khẩu vị, bầu không khí vui vẻ :
Nghỉ ngơi sau khi ăn:
3. Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho sự tiêu hóa đạt hiệu quả?
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
giúp thức ăn được nghiền nhỏ, thấm đều dịch tiêu hóa.
sự tiết dịch tiêu hóa tốt hơn và quá trình tiêu hoá đạt hiệu quả.
để tạo điều kiện cho hoạt động tiết dịch tiêu hóa, co bóp của dạ dày tốt hơn→ sự tiêu hóa hiệu quả hơn.
BÀI 30. VỆ SINH TIÊU HÓA
I. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa.
Có nhiều tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa:
- Vi khuẩn, vi rút.
- Kí sinh trùng.
- Giun sán.
- Các chất độc hại trong thức ăn.
- Ăn uống không đúng cách.
- Khẩu phần ăn uống không hợp lí.
II. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.
Vệ sinh răng miệng đúng cách.
Ăn uống hợp vệ sinh.
Thiết lập khẩu phần ăn uống hợp lý đầy đủ cân đối các chất.
Ăn uống đúng cách như: ăn chậm, nhai kĩ, tạo bầu không khí vui vẻ khi ăn.
Sau khi ăn cần nghỉ ngơi hợp lý.
Uống thuốc tẩy giun định kì......
- Tiêm ngừa viêm gan .
CỦNG CỐ.
Câu 2. Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ?
A. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn
B. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị
C. Ăn chậm, nhai kĩ.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu1. Hãy kể các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa?
CỦNG CỐ.
Câu 2. Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ?
Câu 3. Trong các biện pháp bảo vệ hệ tiêu quá vừa tìm hiểu, em đã vận dụng được biện pháp nào trong cuộc sống của mình?
Câu1. Hãy kể các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa?
Vệ sinh răng miệng đúng cách.
Ăn uống hợp vệ sinh.
Thiết lập khẩu phần ăn uống hợp lý đầy đủ cân đối các chất.
Ăn uống đúng cách như: ăn chậm, nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, tạo bầu không khí vui vẻ khi ăn.
Sau khi ăn cần nghỉ ngơi hợp lý.
Uống thuốc tẩy giun định kì.
Tiêm ngừa viêm gan ......
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ.
Học bài.
Trả lời các câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài mới:
Bài 31. TRAO ĐỔI CHẤT.
Xem lại chức năng môi trường trong của cơ thể.
Kính Chúc thầy cô
Sức khoẻ- hạnh phúc
Chúc các em học tốt
 







Các ý kiến mới nhất