Bài 29. Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Nhung
Ngày gửi: 10h:16' 25-03-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 929
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Nhung
Ngày gửi: 10h:16' 25-03-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 929
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Đốc Binh Kiều
Sinh Học 8
GV : Nguyễn Thị Cẩm Nhung
1. Nêu cấu tạo của ruột non?
- Thành ruột có 4 lớp như dạ dày nhưng mỏng.
- Lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng.
- Lớp niêm mạc ruột có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và tế bào
tiết chất nhày.
- Tá tràng có tuyến tụy, tuyến mật đổ vào.
2. Nêu sự biến đổi lí học và hoá học ở ruột non:
Biến đổi lí học:
+ Tiết dịch: hòa loãng thức ăn và thấm đều dịch tiêu hóa.
+ Muối mật tách lipit thành giọt nhỏ thức ăn dễ tiêu hóa.
- Biến đổi hóa học:
+ Tinh bột, đường đôi
Đường đơn
+ Prôtêin
Axit amin
+ Lipit
Glixêrin và axit béo
KIỂM TRA BÀI CŨ
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA
Nội dung 5: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng?
Ruột non
Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng
- Ruột dài 2,8 – 3 m
- Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp
- Trên niêm mạc có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ
- Có mạng mao mạch máu & mao mạch bạch huyết dày đặc phân bố đến từng lông ruột.
Làm tăng diện tích bề mặt bên trong của ruột non (400-500 m2)
Những đặc điểm nào làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ của ruột non?
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan:
CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA
Nội dung 5: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở ruột non.
* Các con đường vận chuyển:
MÔ PHỎNG CÁC CON ĐƯỜNG HẤP THỤ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT DINH DƯỠNG
Mạch bạch huyết
MÔ PHỎNG CÁC CON ĐƯỜNG HẤP THỤ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT DINH DƯỠNG
Mạch bạch huyết
ĐƯỜNG BẠCH HUYẾT
ĐƯỜNG MÁU
2 CON ĐƯỜNG:
H. 29.3 CÁC CON ĐƯỜNG HẤP THỤ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT DINH DƯỠNG
Mạch bạch huyết
Các vitamin tan trong dầu và 70% lipit theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng khác và 30% lipit, có thể lẫn một số chất độc theo con đường này
1. Liệt kê các chất dinh dưỡng được vận chuyển về tim ….
Vào các cột phù hợp trong bảng 29:
2. Nêu vai trò của gan ?
Đường đơn
Axit béo và glyxêrin(30%)
Axit amin
Các vitamin tan trong nước
Muối khoáng hòa tan
Nước
- Axit béo và glyxêrin(70 %)
- Các vitamin tan trong dầu
( A, D, E, K…)
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan:
CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA
Nội dung 5: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở ruột non.
* Các con đường vận chuyển:
- Đường đơn, axit béo và glyxerin (30%), axit amin, vitamin tan trong nước, nước, muối khoáng… được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu về tim.
- Axit béo và glyxêrin (70%), các vitamin tan trong dầu được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết.
Các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng
Mạch bạch huyết
Thành phần chất dinh dưỡng dư được tích luỹ tại gan hoặc thải bỏ.
Chất độc bị khử
Các chất dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, 30% lipit và có thể lẫn một số chất độc theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc
*VAI TRÒ CỦA GAN:
Các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng
Mạch bạch huyết
Thành phần chất dinh dưỡng dư được tích luỹ tại gan hoặc thải bỏ.
Chất độc bị khử
Các chất dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, 30% lipit và có thể lẫn một số chất độc theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc
Hình 29.3- Các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng
Mạch bạch huyết
Thành phần chất dinh dưỡng dư được tích luỹ tại gan hoặc thải bỏ.
Chất độc bị khử
Các chất dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, 30% lipit và có thể lẫn một số chất độc theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc
*VAI TRÒ CỦA GAN:
Khử độc.
Điều hòa nồng độ các chất.
Tiết mật
Các chất được hấp thụ đi theo 2 con đường, nhưng cuối cùng có hòa chung không? Và được đưa đến đâu?
Các thí nghiệm loại bỏ vai trò khử độc của gan đều thấy cơ thể nhanh chết vì nhiễm độc. Mỗi ngày gan phải đảm nhiệm khử hết các chất độc do hoạt động trao đổi chất của tế bào sinh ra cũng nhuư từ bên ngoài đuưa vào.
Khả năng khử độc của gan là rất lớn, nhuưng không phải là vô hạn. Nếu mỗi ngày cứ nhập đều đều vào cơ thể những chất độc hại nhưu ruượu chẳng hạn, gan sẽ suy kiệt dần, các tế bào gan sẽ thoái hoá ( nhiễm mỡ) thay vào đó là mô xơ. Gan xơ thì tiêu hoá kém, cơ thể suy nhựơc thuường xuyên bị nhiễm độc và cuộc sống sẽ kéo dài chẳng đuược bao lâu.
Vậy có phải hàng ngày chúng ta cứ đuưa những chất
độc hại vào cơ th? thỡ gan sẽ kh? h?t các chất độc
dú hay không ? Vỡ sao ?
Để bảo vệ gan không bị nhiễm độc, chúng ta phải có biện pháp gì ?
NÓI KHÔNG VỚI RƯỢU, BIA!
SỬ DỤNG THỨC ĂN “SẠCH”!
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan:
CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA
Nội dung 5: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
* Các con đường vận chuyển:
- Đường đơn, axit béo và glyxerin (30%), axit amin, vitamin tan trong nước, nước, muối khoáng… được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu về tim.
- Axit béo và glyxêrin (70%), các vitamin tan trong dầu được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết.
Các chất tuy theo hai đường máu và bạch huyết nhưng cuối cùng vẫn được hòa chung tại tim và được phân phối đến các tế bào cơ thể
* Vai trò của gan: điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định, khử độc và tiết mật.
III. Thải phân:
RUỘT GIÀ
Nêu vai trò của ruột già ?
Ruột già: Hấp thụ lại nước và thải phân.
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan:
CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA
Nội dung 5: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
* Các con đường vận chuyển:
- Đường đơn, axit béo và glyxerin (30%), axit amin, vitamin tan trong nước, nước, muối khoáng… được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu về tim.
- Axit béo và glyxêrin (70%), các vitamin tan trong dầu được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết.
Các chất tuy theo hai đường máu và bạch huyết nhưng cuối cùng vẫn được hòa chung tại tim và được phân phối đến các tế bào cơ thể
* Vai trò của gan: điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định, khử độc và tiết mật.
III. Thải phân:
Ruột già: Hấp thụ lại nước và thải phân.
Ăn đủ chất & nhiều chất xơ tốt cho sự tiêu hóa và thải phân dễ dàng.
Cá lóc chiên
Trái cây
Canh rau hải sản
Trái cây
Thịt xào đậu rồng
1. Vai trò quan trọng của gan là:
A. Hấp thụ chất dinh dưỡng
B. Khử độc, thải chất độc
C. Vận chuyển và hấp thụ các chất
D. Điều hòa nồng độ các chất và khử độc.
Bài tập
2. Đây là con đường hấp thụ, vận chuyển các vitamin tan trong dầu và 70% Axit béo và glyxêrin ?
A. Đường bạch huyết
B. Đường máu
C. Đường mao mạch phổi
D. Đường mao mạch chủ trên
3. Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng:
2.Ngắn khoảng 2- 2.8m
Chọn những ý em cho là đúng
A.1, 4, 6 B.2, 4, 6 C.1, 3, 5 D.3, 5, 6
3.Lông ruột dài và lông cực nhỏ
4.Có nhiều lông ruột & lông cực nhỏ
5.Có mao mạch & hạch bạch huyết dày đặc phân bố tới từng lông ruột
6.Có mạng mao mạch & bạch huyết dày đặc phân bố tới từng lông ruột
1.Dài 2.8- 3m
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài ghi, trả lời câu hỏi cuối bài.
Đọc mục “ Em có biết” nắm thêm kiến thức
* Chuẩn bị bài 31.
Sinh Học 8
GV : Nguyễn Thị Cẩm Nhung
1. Nêu cấu tạo của ruột non?
- Thành ruột có 4 lớp như dạ dày nhưng mỏng.
- Lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng.
- Lớp niêm mạc ruột có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và tế bào
tiết chất nhày.
- Tá tràng có tuyến tụy, tuyến mật đổ vào.
2. Nêu sự biến đổi lí học và hoá học ở ruột non:
Biến đổi lí học:
+ Tiết dịch: hòa loãng thức ăn và thấm đều dịch tiêu hóa.
+ Muối mật tách lipit thành giọt nhỏ thức ăn dễ tiêu hóa.
- Biến đổi hóa học:
+ Tinh bột, đường đôi
Đường đơn
+ Prôtêin
Axit amin
+ Lipit
Glixêrin và axit béo
KIỂM TRA BÀI CŨ
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA
Nội dung 5: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng?
Ruột non
Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng
- Ruột dài 2,8 – 3 m
- Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp
- Trên niêm mạc có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ
- Có mạng mao mạch máu & mao mạch bạch huyết dày đặc phân bố đến từng lông ruột.
Làm tăng diện tích bề mặt bên trong của ruột non (400-500 m2)
Những đặc điểm nào làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ của ruột non?
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan:
CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA
Nội dung 5: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở ruột non.
* Các con đường vận chuyển:
MÔ PHỎNG CÁC CON ĐƯỜNG HẤP THỤ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT DINH DƯỠNG
Mạch bạch huyết
MÔ PHỎNG CÁC CON ĐƯỜNG HẤP THỤ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT DINH DƯỠNG
Mạch bạch huyết
ĐƯỜNG BẠCH HUYẾT
ĐƯỜNG MÁU
2 CON ĐƯỜNG:
H. 29.3 CÁC CON ĐƯỜNG HẤP THỤ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT DINH DƯỠNG
Mạch bạch huyết
Các vitamin tan trong dầu và 70% lipit theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng khác và 30% lipit, có thể lẫn một số chất độc theo con đường này
1. Liệt kê các chất dinh dưỡng được vận chuyển về tim ….
Vào các cột phù hợp trong bảng 29:
2. Nêu vai trò của gan ?
Đường đơn
Axit béo và glyxêrin(30%)
Axit amin
Các vitamin tan trong nước
Muối khoáng hòa tan
Nước
- Axit béo và glyxêrin(70 %)
- Các vitamin tan trong dầu
( A, D, E, K…)
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan:
CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA
Nội dung 5: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở ruột non.
* Các con đường vận chuyển:
- Đường đơn, axit béo và glyxerin (30%), axit amin, vitamin tan trong nước, nước, muối khoáng… được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu về tim.
- Axit béo và glyxêrin (70%), các vitamin tan trong dầu được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết.
Các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng
Mạch bạch huyết
Thành phần chất dinh dưỡng dư được tích luỹ tại gan hoặc thải bỏ.
Chất độc bị khử
Các chất dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, 30% lipit và có thể lẫn một số chất độc theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc
*VAI TRÒ CỦA GAN:
Các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng
Mạch bạch huyết
Thành phần chất dinh dưỡng dư được tích luỹ tại gan hoặc thải bỏ.
Chất độc bị khử
Các chất dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, 30% lipit và có thể lẫn một số chất độc theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc
Hình 29.3- Các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng
Mạch bạch huyết
Thành phần chất dinh dưỡng dư được tích luỹ tại gan hoặc thải bỏ.
Chất độc bị khử
Các chất dinh dưỡng, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, 30% lipit và có thể lẫn một số chất độc theo con đường này.
Các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc
*VAI TRÒ CỦA GAN:
Khử độc.
Điều hòa nồng độ các chất.
Tiết mật
Các chất được hấp thụ đi theo 2 con đường, nhưng cuối cùng có hòa chung không? Và được đưa đến đâu?
Các thí nghiệm loại bỏ vai trò khử độc của gan đều thấy cơ thể nhanh chết vì nhiễm độc. Mỗi ngày gan phải đảm nhiệm khử hết các chất độc do hoạt động trao đổi chất của tế bào sinh ra cũng nhuư từ bên ngoài đuưa vào.
Khả năng khử độc của gan là rất lớn, nhuưng không phải là vô hạn. Nếu mỗi ngày cứ nhập đều đều vào cơ thể những chất độc hại nhưu ruượu chẳng hạn, gan sẽ suy kiệt dần, các tế bào gan sẽ thoái hoá ( nhiễm mỡ) thay vào đó là mô xơ. Gan xơ thì tiêu hoá kém, cơ thể suy nhựơc thuường xuyên bị nhiễm độc và cuộc sống sẽ kéo dài chẳng đuược bao lâu.
Vậy có phải hàng ngày chúng ta cứ đuưa những chất
độc hại vào cơ th? thỡ gan sẽ kh? h?t các chất độc
dú hay không ? Vỡ sao ?
Để bảo vệ gan không bị nhiễm độc, chúng ta phải có biện pháp gì ?
NÓI KHÔNG VỚI RƯỢU, BIA!
SỬ DỤNG THỨC ĂN “SẠCH”!
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan:
CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA
Nội dung 5: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
* Các con đường vận chuyển:
- Đường đơn, axit béo và glyxerin (30%), axit amin, vitamin tan trong nước, nước, muối khoáng… được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu về tim.
- Axit béo và glyxêrin (70%), các vitamin tan trong dầu được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết.
Các chất tuy theo hai đường máu và bạch huyết nhưng cuối cùng vẫn được hòa chung tại tim và được phân phối đến các tế bào cơ thể
* Vai trò của gan: điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định, khử độc và tiết mật.
III. Thải phân:
RUỘT GIÀ
Nêu vai trò của ruột già ?
Ruột già: Hấp thụ lại nước và thải phân.
I. Hấp thụ chất dinh dưỡng
II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan:
CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA
Nội dung 5: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN
* Các con đường vận chuyển:
- Đường đơn, axit béo và glyxerin (30%), axit amin, vitamin tan trong nước, nước, muối khoáng… được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu về tim.
- Axit béo và glyxêrin (70%), các vitamin tan trong dầu được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết.
Các chất tuy theo hai đường máu và bạch huyết nhưng cuối cùng vẫn được hòa chung tại tim và được phân phối đến các tế bào cơ thể
* Vai trò của gan: điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định, khử độc và tiết mật.
III. Thải phân:
Ruột già: Hấp thụ lại nước và thải phân.
Ăn đủ chất & nhiều chất xơ tốt cho sự tiêu hóa và thải phân dễ dàng.
Cá lóc chiên
Trái cây
Canh rau hải sản
Trái cây
Thịt xào đậu rồng
1. Vai trò quan trọng của gan là:
A. Hấp thụ chất dinh dưỡng
B. Khử độc, thải chất độc
C. Vận chuyển và hấp thụ các chất
D. Điều hòa nồng độ các chất và khử độc.
Bài tập
2. Đây là con đường hấp thụ, vận chuyển các vitamin tan trong dầu và 70% Axit béo và glyxêrin ?
A. Đường bạch huyết
B. Đường máu
C. Đường mao mạch phổi
D. Đường mao mạch chủ trên
3. Đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng:
2.Ngắn khoảng 2- 2.8m
Chọn những ý em cho là đúng
A.1, 4, 6 B.2, 4, 6 C.1, 3, 5 D.3, 5, 6
3.Lông ruột dài và lông cực nhỏ
4.Có nhiều lông ruột & lông cực nhỏ
5.Có mao mạch & hạch bạch huyết dày đặc phân bố tới từng lông ruột
6.Có mạng mao mạch & bạch huyết dày đặc phân bố tới từng lông ruột
1.Dài 2.8- 3m
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài ghi, trả lời câu hỏi cuối bài.
Đọc mục “ Em có biết” nắm thêm kiến thức
* Chuẩn bị bài 31.
 







Các ý kiến mới nhất