Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thắm
Ngày gửi: 15h:22' 07-09-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thắm
Ngày gửi: 15h:22' 07-09-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
_BÀI 3_
_NGUYÊN TỐ HÓA HỌC-_
NỘI DUNG
I
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II
ĐỒNG VỊ, NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I
Nguyên tố hóa học:
Khái niệm:
1
I
Nguyên tố hóa học:
Khái niệm:
1
– Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton.
VD: Những nguyên tử hydrogen đều có 1 proton, nên thuộc cùng 1 nguyên tố hydrogen.
Số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử.
2
– Số proton trong một hạt nhân nguyên tử được gọi là số hiệu nguyên tử, kí hiệu là Z.
=> Vậy Z = p = e = số hiệu nguyên tử
– Số khối (A)
– Vậy A và Z sẽ đặc trưng cho nguyên tử, vì khi biết Z và A ta sẽ biết được p, e, n
= tổng số hạt _proton_ và _notron_
=> A = p + n = 11 + 12 = 23
Vd: Na có 11p và 12n
A = Z + N
Vd: Clo có Z=17 và A=35
*p = e = Z = 17
*n = A – Z = 35 -17 =18
Xác định số khối của các nguyên tử sau.
*Cacbon có 6 electron và 6 notron *Canxi có 20 proton và 20 notron *Nito có 7 proton và 7 notron *Lưu huỳnh có 16 proton và 16 notron *Oxi có 8 electron và 8 notron
– kí hiệu nguyên tử:
Số khối
Số hiệu nguyên tử
Tên nguyên tố hóa học
VD 1: Na cho biết ?
23
11
Na có số hiệu nguyên tử là 11, ĐTHN là 11+
có 11 proton, 11 electron, 12 nơtron (23- 11= 12).
VD 2: Cl .
37
17
Cho biết : ĐTHN =
Z =
e =
n =
17+
p = 17
17
A – Z = 20
Nguyên tử
Số proton (p)
Số notron (n)
Số electron (e)
Số khối
(A)
Điện tích hạt nhân
Kí hiệu nguyên tử
O
8
8
Na
11
23
K
20
19
Mg
12
12+
Br
P
15
31
H
1
1
8
16
8+
12
11
11+
19
39
19+
12
12
24
35
44
35
79
35+
15
16
16+
0
1
1+
Đồng vị, nguyên tử khối trung bình:
II
đồng vị:
1
– _Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron, do đó số khối A khác nhau._
VD: Cacbon có 3 đồng vị:
: có 6 proton, 6 nơtron
C
14
6
C
12
6
C
13
6
: có 6 proton, 7 nơtron
: có 6 proton, 8 nơtron
– Hầu hết các nguyên tố hóa học trong thực tế đều là hỗn hợp của các đồng vị.
VD: Clo có 2 đồng vị bền:
: có 17 proton, 18 nơtron
: có 17 proton, 20 nơtron
– Tất cả đồng vị của mọi nguyên tố đều có tính chất hóa học như nhau.
Nguyên tử khối trung bình:
2
– _Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của 1 nguyên tử , cho biết khối lượng một nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần 1amu _
– _VD: khối lượng một nguyên tử oxygen là 16 amu_
_→ nguyên tử khối oxygen là 16. _
– _Nguyên tử khối trung bình là khối lượng được tính bằng trung bình các đồng vị._
Ā: nguyên tử khối trung bình.
A1, A2, …: Số khối của mỗi đồng vị.
x1, x2, …: % mỗi đồng vị.
x1 + x2 + x3 +... =100%
VD: Clo có 2 đồng vị:
Cl
35
17
Cl
37
17
Nguyên tử khối trung bình của clo là:
35 . 75,53 + 37 . 24,47
100
ĀCl =
= 35,4894 đvC
≈ 35,5 đvC
: 75,53%
: 24,47% Bài tập củng cố:
Bài 1: Một nguyên tử có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron. Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
*A. 8 proton, 8 nơtron, 9 electron *B. 8 proton, 9 nơtron, 9 electron *C. 9 proton, 8 nơtron, 9 electron *D. 8 proton, 9 nơtron, 8 electron
Bài 2: Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị bền. chiếm 50,69% và chiếm 49,31%. Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của Brom?
A1 = 79
A2 = 81
x1 = 50,69%
x2 = 49,31%
_ĀBr_
_ ĀBr _
(và x1 + x2 = 100)
_ ĀBr _
Bài 3: Khối lượng nguyên tử của đồng là 63,54. Đồng có 2 đồng vị làvà . Tìm phần trăm về số nguyên tử của mỗi đồng vị.
A1 =63
A2=65
Ā =63,54
_Ā_
_ _6
(mà x1 + x2 = 100)
_ _6
=>
Bài 4: Trong tự nhiên nguyên tố Mg có 3 đồng vị, trong đó đồng vị 24Mg (78,6%) và 26Mg (11,3%). Tìm số khối của đồng vị còn lại biết rằng khối lượng của 20 nguyên tử Mg là 486,54u.
A1 = 24
A2= 26
x1 = 78,6%
x2 = 11,3%
_Ā_
_ _2
(mà x1 + x2 + x3= 100)
_ _A
Ā = 486,54 : 20 = 24,327
_NGUYÊN TỐ HÓA HỌC-_
NỘI DUNG
I
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
II
ĐỒNG VỊ, NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I
Nguyên tố hóa học:
Khái niệm:
1
I
Nguyên tố hóa học:
Khái niệm:
1
– Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton.
VD: Những nguyên tử hydrogen đều có 1 proton, nên thuộc cùng 1 nguyên tố hydrogen.
Số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử.
2
– Số proton trong một hạt nhân nguyên tử được gọi là số hiệu nguyên tử, kí hiệu là Z.
=> Vậy Z = p = e = số hiệu nguyên tử
– Số khối (A)
– Vậy A và Z sẽ đặc trưng cho nguyên tử, vì khi biết Z và A ta sẽ biết được p, e, n
= tổng số hạt _proton_ và _notron_
=> A = p + n = 11 + 12 = 23
Vd: Na có 11p và 12n
A = Z + N
Vd: Clo có Z=17 và A=35
*p = e = Z = 17
*n = A – Z = 35 -17 =18
Xác định số khối của các nguyên tử sau.
*Cacbon có 6 electron và 6 notron *Canxi có 20 proton và 20 notron *Nito có 7 proton và 7 notron *Lưu huỳnh có 16 proton và 16 notron *Oxi có 8 electron và 8 notron
– kí hiệu nguyên tử:
Số khối
Số hiệu nguyên tử
Tên nguyên tố hóa học
VD 1: Na cho biết ?
23
11
Na có số hiệu nguyên tử là 11, ĐTHN là 11+
có 11 proton, 11 electron, 12 nơtron (23- 11= 12).
VD 2: Cl .
37
17
Cho biết : ĐTHN =
Z =
e =
n =
17+
p = 17
17
A – Z = 20
Nguyên tử
Số proton (p)
Số notron (n)
Số electron (e)
Số khối
(A)
Điện tích hạt nhân
Kí hiệu nguyên tử
O
8
8
Na
11
23
K
20
19
Mg
12
12+
Br
P
15
31
H
1
1
8
16
8+
12
11
11+
19
39
19+
12
12
24
35
44
35
79
35+
15
16
16+
0
1
1+
Đồng vị, nguyên tử khối trung bình:
II
đồng vị:
1
– _Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron, do đó số khối A khác nhau._
VD: Cacbon có 3 đồng vị:
: có 6 proton, 6 nơtron
C
14
6
C
12
6
C
13
6
: có 6 proton, 7 nơtron
: có 6 proton, 8 nơtron
– Hầu hết các nguyên tố hóa học trong thực tế đều là hỗn hợp của các đồng vị.
VD: Clo có 2 đồng vị bền:
: có 17 proton, 18 nơtron
: có 17 proton, 20 nơtron
– Tất cả đồng vị của mọi nguyên tố đều có tính chất hóa học như nhau.
Nguyên tử khối trung bình:
2
– _Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của 1 nguyên tử , cho biết khối lượng một nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần 1amu _
– _VD: khối lượng một nguyên tử oxygen là 16 amu_
_→ nguyên tử khối oxygen là 16. _
– _Nguyên tử khối trung bình là khối lượng được tính bằng trung bình các đồng vị._
Ā: nguyên tử khối trung bình.
A1, A2, …: Số khối của mỗi đồng vị.
x1, x2, …: % mỗi đồng vị.
x1 + x2 + x3 +... =100%
VD: Clo có 2 đồng vị:
Cl
35
17
Cl
37
17
Nguyên tử khối trung bình của clo là:
35 . 75,53 + 37 . 24,47
100
ĀCl =
= 35,4894 đvC
≈ 35,5 đvC
: 75,53%
: 24,47% Bài tập củng cố:
Bài 1: Một nguyên tử có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron. Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
*A. 8 proton, 8 nơtron, 9 electron *B. 8 proton, 9 nơtron, 9 electron *C. 9 proton, 8 nơtron, 9 electron *D. 8 proton, 9 nơtron, 8 electron
Bài 2: Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị bền. chiếm 50,69% và chiếm 49,31%. Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của Brom?
A1 = 79
A2 = 81
x1 = 50,69%
x2 = 49,31%
_ĀBr_
_ ĀBr _
(và x1 + x2 = 100)
_ ĀBr _
Bài 3: Khối lượng nguyên tử của đồng là 63,54. Đồng có 2 đồng vị làvà . Tìm phần trăm về số nguyên tử của mỗi đồng vị.
A1 =63
A2=65
Ā =63,54
_Ā_
_ _6
(mà x1 + x2 = 100)
_ _6
=>
Bài 4: Trong tự nhiên nguyên tố Mg có 3 đồng vị, trong đó đồng vị 24Mg (78,6%) và 26Mg (11,3%). Tìm số khối của đồng vị còn lại biết rằng khối lượng của 20 nguyên tử Mg là 486,54u.
A1 = 24
A2= 26
x1 = 78,6%
x2 = 11,3%
_Ā_
_ _2
(mà x1 + x2 + x3= 100)
_ _A
Ā = 486,54 : 20 = 24,327
 








Các ý kiến mới nhất