Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Đồng vị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thắm
Ngày gửi: 15h:22' 07-09-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người
_BÀI 3_

_NGUYÊN TỐ HÓA HỌC-_
NỘI DUNG

I

NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

II

ĐỒNG VỊ, NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I

Nguyên tố hóa học:

Khái niệm:

1
I

Nguyên tố hóa học:

Khái niệm:

1

– Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton.

VD: Những nguyên tử hydrogen đều có 1 proton, nên thuộc cùng 1 nguyên tố hydrogen.
Số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử.

2

– Số proton trong một hạt nhân nguyên tử được gọi là số hiệu nguyên tử, kí hiệu là Z.
=> Vậy Z = p = e = số hiệu nguyên tử
– Số khối (A)

– Vậy A và Z sẽ đặc trưng cho nguyên tử, vì khi biết Z và A ta sẽ biết được p, e, n

= tổng số hạt _proton_ và _notron_

=> A = p + n = 11 + 12 = 23

Vd: Na có 11p và 12n

A = Z + N

Vd: Clo có Z=17 và A=35

*p = e = Z = 17
*n = A – Z = 35 -17 =18
Xác định số khối của các nguyên tử sau.

*Cacbon có 6 electron và 6 notron *Canxi có 20 proton và 20 notron *Nito có 7 proton và 7 notron *Lưu huỳnh có 16 proton và 16 notron *Oxi có 8 electron và 8 notron
– kí hiệu nguyên tử:

Số khối 

Số hiệu nguyên tử 

 Tên nguyên tố hóa học

VD 1: Na cho biết ?

23

11

Na có số hiệu nguyên tử là 11, ĐTHN là 11+

có 11 proton, 11 electron, 12 nơtron (23- 11= 12).
VD 2: Cl .

37

17

Cho biết : ĐTHN =

Z =

e =

n =

17+

p = 17

17

A – Z = 20
Nguyên tử

Số proton (p)

Số notron (n)

Số electron (e)

Số khối

(A)

Điện tích hạt nhân

Kí hiệu nguyên tử
O

8

8
Na

11
23
K
20

19
Mg
12
12+
Br
P
15

31
H

1
1
8

16

8+

12

11

11+

19

39

19+

12

12

24

35

44

35

79

35+

15

16

16+

0

1

1+
Đồng vị, nguyên tử khối trung bình:

II

đồng vị:

1

– _Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron, do đó số khối A khác nhau._

VD: Cacbon có 3 đồng vị:

: có 6 proton, 6 nơtron

C

14

6

C

12

6

C

13

6

: có 6 proton, 7 nơtron

: có 6 proton, 8 nơtron
– Hầu hết các nguyên tố hóa học trong thực tế đều là hỗn hợp của các đồng vị.

VD: Clo có 2 đồng vị bền:

: có 17 proton, 18 nơtron

: có 17 proton, 20 nơtron

– Tất cả đồng vị của mọi nguyên tố đều có tính chất hóa học như nhau.
Nguyên tử khối trung bình:

2

– _Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của 1 nguyên tử , cho biết khối lượng một nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần 1amu _

– _VD: khối lượng một nguyên tử oxygen là 16 amu_

_→ nguyên tử khối oxygen là 16. _
– _Nguyên tử khối trung bình là khối lượng được tính bằng trung bình các đồng vị._

Ā: nguyên tử khối trung bình.

A1, A2, …: Số khối của mỗi đồng vị.

x1, x2, …: % mỗi đồng vị.

x1 + x2 + x3 +... =100%
VD: Clo có 2 đồng vị:
Cl

35

17

Cl

37

17

Nguyên tử khối trung bình của clo là:

35 . 75,53 + 37 . 24,47

100

ĀCl =

= 35,4894 đvC

≈ 35,5 đvC

: 75,53%

: 24,47% Bài tập củng cố:
Bài 1: Một nguyên tử có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron. Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
*A. 8 proton, 8 nơtron, 9 electron *B. 8 proton, 9 nơtron, 9 electron *C. 9 proton, 8 nơtron, 9 electron *D. 8 proton, 9 nơtron, 8 electron
Bài 2: Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị bền. chiếm 50,69% và chiếm 49,31%. Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của Brom?

A1 = 79

A2 = 81

x1 = 50,69%

x2 = 49,31%

_ĀBr_

_ ĀBr _

(và x1 + x2 = 100)

_ ĀBr _
Bài 3: Khối lượng nguyên tử của đồng là 63,54. Đồng có 2 đồng vị làvà . Tìm phần trăm về số nguyên tử của mỗi đồng vị.

A1 =63

A2=65

Ā =63,54

_Ā_

_ _6

(mà x1 + x2 = 100)

_ _6

=>
Bài 4: Trong tự nhiên nguyên tố Mg có 3 đồng vị, trong đó đồng vị 24Mg (78,6%) và 26Mg (11,3%). Tìm số khối của đồng vị còn lại biết rằng khối lượng của 20 nguyên tử Mg là 486,54u.

A1 = 24

A2= 26

x1 = 78,6%

x2 = 11,3%

_Ā_

_ _2

(mà x1 + x2 + x3= 100)

_ _A

Ā = 486,54 : 20 = 24,327
 
Gửi ý kiến