Tìm kiếm Bài giảng
Hình học 7.Ôn tập chương 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phi Vũ
Ngày gửi: 19h:01' 04-11-2021
Dung lượng: 29.2 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phi Vũ
Ngày gửi: 19h:01' 04-11-2021
Dung lượng: 29.2 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
TOáN HọC VTS
ÔN TậP CHƯƠNG 1 - HìNH HọC 7
Thầy Nguyễn Phi Vũ
I. Kiến thức chung
§1. Hai góc đối đỉnh.
§2. Hai đường thẳng vuông góc.
§3. Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
§4. Hai đường thẳng song song.
§5. Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song.
§6. Từ vuông góc đến song song.
§7. Định lí
Ta có định nghĩa:
§1. Hai góc đối đỉnh
Ta có hình vẽ sau:
II. Kiến thức từng phần
x
y
y’
x’
1. Thế nào là hai góc đối đỉnh?
O
§2. Hai đường thẳng vuông góc
2. Tính chất của hai góc đối đỉnh
Ta có định nghĩa:
Ta có tính chất sau:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
1. Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
x’
y
O
x
y’
Hình 1
Ta có hình vẽ như Hình 1
2. Đường trung trực của đoạn thẳng
Ta có hình vẽ sau:
Ta có định nghĩa:
A
x
B
y
O
§3. Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
Góc so le trong. Góc đồng vị
- Ta có hình vẽ sau:
a
c
b
2
3
4
1
2
3
2. Tính chất
Thầy cô có thể xem video bài giảng tại: https://youtu.be/3zP4WCBzXPg và chia sẻ cho các em cùng xem nhé!
Cảm ơn thầy cô đã ủng hộ!
§4. Hai đường thẳng song song
1. Nhắc lại kiến thức lớp 6
2. Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
a//b
hoặc a cắt b
§5. Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song.
1. Tiên đề Ơ-clit
2. Tính chất của hai đường thẳng song song
Nhờ tiên đề Ơ-clit người ta suy ra tính chất sau:
b
A
a//b
a//b
§6. Từ vuông góc đến song song.
1. Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song
Ta có tính chất sau:
c
a
b
Ta cũng có tính chất sau:
Ta có tính chất sau:
2. Ba đường thẳng song song
c
a
b
§7. Định lí
1. Định lí
Khi định lí được phát biểu dưới dạng “Nếu … thì”, phần nằm giữa từ “Nếu” và từ “thì” là phần giả thiết, phần sau từ “thì” là phần kết luận.
“Giả thiết” và “Kết luận” được viết tắt tương ứng là GT và KL.
- Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng
2. Chứng minh định lí
- Mỗi định lí được phát biểu dưới dạng: “Nếu có A thì có B”.
Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
Bài tập. 55 SGK – TR 103 )
Vẽ lại hình 38 rồi vẽ thêm:
a) Các đường thẳng vuông góc với d và đi qua M, đi qua N
b) Các đường thẳng song song với e đi qua M, đi qua N
Hình 38
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại lý thuyết và các bài tập đã sửa.
Làm các bài tập còn lại trong SGK.
Tiết sau kiểm tra 1 tiết.
CảM ƠN CáC EM Đã THEO DõI
CHúC CáC EM THàNH CÔNG!
ÔN TậP CHƯƠNG 1 - HìNH HọC 7
Thầy Nguyễn Phi Vũ
I. Kiến thức chung
§1. Hai góc đối đỉnh.
§2. Hai đường thẳng vuông góc.
§3. Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
§4. Hai đường thẳng song song.
§5. Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song.
§6. Từ vuông góc đến song song.
§7. Định lí
Ta có định nghĩa:
§1. Hai góc đối đỉnh
Ta có hình vẽ sau:
II. Kiến thức từng phần
x
y
y’
x’
1. Thế nào là hai góc đối đỉnh?
O
§2. Hai đường thẳng vuông góc
2. Tính chất của hai góc đối đỉnh
Ta có định nghĩa:
Ta có tính chất sau:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
1. Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
x’
y
O
x
y’
Hình 1
Ta có hình vẽ như Hình 1
2. Đường trung trực của đoạn thẳng
Ta có hình vẽ sau:
Ta có định nghĩa:
A
x
B
y
O
§3. Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
Góc so le trong. Góc đồng vị
- Ta có hình vẽ sau:
a
c
b
2
3
4
1
2
3
2. Tính chất
Thầy cô có thể xem video bài giảng tại: https://youtu.be/3zP4WCBzXPg và chia sẻ cho các em cùng xem nhé!
Cảm ơn thầy cô đã ủng hộ!
§4. Hai đường thẳng song song
1. Nhắc lại kiến thức lớp 6
2. Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
a//b
hoặc a cắt b
§5. Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song.
1. Tiên đề Ơ-clit
2. Tính chất của hai đường thẳng song song
Nhờ tiên đề Ơ-clit người ta suy ra tính chất sau:
b
A
a//b
a//b
§6. Từ vuông góc đến song song.
1. Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song
Ta có tính chất sau:
c
a
b
Ta cũng có tính chất sau:
Ta có tính chất sau:
2. Ba đường thẳng song song
c
a
b
§7. Định lí
1. Định lí
Khi định lí được phát biểu dưới dạng “Nếu … thì”, phần nằm giữa từ “Nếu” và từ “thì” là phần giả thiết, phần sau từ “thì” là phần kết luận.
“Giả thiết” và “Kết luận” được viết tắt tương ứng là GT và KL.
- Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng
2. Chứng minh định lí
- Mỗi định lí được phát biểu dưới dạng: “Nếu có A thì có B”.
Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
Bài tập. 55 SGK – TR 103 )
Vẽ lại hình 38 rồi vẽ thêm:
a) Các đường thẳng vuông góc với d và đi qua M, đi qua N
b) Các đường thẳng song song với e đi qua M, đi qua N
Hình 38
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại lý thuyết và các bài tập đã sửa.
Làm các bài tập còn lại trong SGK.
Tiết sau kiểm tra 1 tiết.
CảM ƠN CáC EM Đã THEO DõI
CHúC CáC EM THàNH CÔNG!
 








Các ý kiến mới nhất