Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §11. Hình thoi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nghiêm
Ngày gửi: 08h:44' 26-02-2020
Dung lượng: 24.5 MB
Số lượt tải: 169
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nghiêm
Ngày gửi: 08h:44' 26-02-2020
Dung lượng: 24.5 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP 8
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM HỌC SINH NHIỀU SỨC KHỎE
Kiểm tra bài cũ
Câu 2
Câu 1
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Phát biểu các tính chất hình bình hành
Kiểm tra bài cũ
Câu 1
Kiểm tra bài cũ
Phát biểu các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Câu 2
Trong các tứ giác ở hình vẽ bên, tứ giác nào không là hình bình hành
Kiểm tra bài cũ
Câu 3
Câu 4
2x+ 2 = 40
2x = 40 – 2
2x = 38
x = 19
J
K
Câu 5
§11 HÌNH THOI
I. Định nghĩa (SGK)
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
ABCD là hình thoi
HÌNH THOI
I. Định nghĩa (SGK)
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
ABCD là hình thoi
HÌNH THOI
I. Định nghĩa (SGK)
II. Tính chất: (SGK)
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
Hình thoi
Tính chất về cạnh : AB = BC = CD = DA
AB // DC; BC // DA
Tính chất về góc:
Tính chất về đường chéo:
OA = OC, OB = OD
AC ⏊ BD
AC, BD là đường p/giác của các góc
Hình thoi ABCD có phải là một hình bình hành không?
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
HÌNH THOI
I. Định nghĩa (SGK)
II. Tính chất (SGK)
Định lý (SGK)
Trong hình thoi
a/ Hai đường chéo vuông góc với nhau.
b/ Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.
a/ AC ⏊ BD
b/ AC là đường phân giác
CA là đường phân giác
BD là đường phân giác
DB là đường phân giác
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
HÌNH THOI
I. Định nghĩa (SGK)
II. Tính chất (SGK)
Định lý (SGK)
a/ AC ⏊ BD
b/ AC là đường phân giác
CA là đường phân giác
BD là đường phân giác
DB là đường phân giác
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
Chứng minh
a/ AC ⏊ BD
AO là đường cao
Δ DAB cân tại A ; AO là trung tuyến
(O là trung điểm BD)
AO ⏊ BD
AD = AB
HÌNH THOI
I. Định nghĩa (SGK)
II. Tính chất (SGK)
Định lý (SGK)
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
Chứng minh
b/ AC là đường phân giác
Δ DAB cân tại A ; AO là trung tuyến
Hình thoi được sử dụng vào việc gì?
HÌNH THOI
Một số ứng dụng của hình thoi
- Trong kỹ thuật: làm con đội nâng xe ô tô.
Thang nâng
Một số ứng dụng của hình thoi.
HÌNH THOI
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
?1
I. Định nghĩa (SGK)
II. Tính chất (SGK)
Định lý (SGK)
Trong hình thoi
a/ Hai đường chéo vuông góc với nhau.
b/ Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.
Chuẩn bị cho tiệc sinh nhật, Lan muốn dùng dây ruybăng trang trí một hình thoi ABCD lên ô cửa sổ. Biết rằng BD = 60cm, AC = 80cm. Hỏi để trang trí một hình thoi, Lan cần dùng ít nhất bao nhiêu centimet dây ruybăng?
A/ 140cm
B/ 280cm
C/ 200cm
D/ 70cm
Đáp án
Sai
Sai
Đúng
Sai
HÌNH THOI
III. Dấu hiệu nhận biết
1. Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
2. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
3. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
4. Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
1
2
3
4
I. Định nghĩa
II. Tính chất
Định lý
2. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
Giải
Ta có
AB = BC = CD = DA
Tứ giác ABCD là hình thoi (Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi)
AB = AD
HÌNH THOI
Dấu hiệu 3. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
Giải
Xét ΔABC ta có:
Δ ABC cân tại A
AD = AB
Tứ giác ABCD là hình thoi (hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau là hình thoi)
HÌNH THOI
III. Dấu hiệu nhận biết
1. Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
2. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
3. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
.
4. HBH có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
Bài tập 1 : Cho hình vẽ. Các hình vẽ sau là thoi đúng hay sai vì sao?
c/
b/
a/
HÌNH THOI
Bài tập 2: Cho tam giác ABC cân tại A, có AH là đường cao. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và AC. Chứng minh: Tứ giác AEHF là hình thoi?
Cách 1: chứng minh tứ giác AEHF 4 cạnh bằng nhau: AE = AF = FH = HE
Cách 3: chứng minh tứ giác AEHF là hình bình hành và có 2 đường chéo EF và AH vuông góc
Cách 4: chứng minh tứ giác AEHF là hình bình hành và đường chéo AC cũng là đường phân giác góc EAF
Cách 2: chứng minh tứ giác AEHF là hình bình hành có hai cạnh kề AE = AF
1
2
3
4
Bài tập 3: ΔABC vuông tại A, có AM là trung tuyến (MBC). Gọi I là trung điểm AM. Lấy điểm K đối xứng với B qua I. Chứng minh tứ giác AKCM là hình thoi?
AKCM là hình thoi
AKCM là là hbh;
AM = MC
AM là trung tuyến ứng cạnh huyền BC
AK // MC, AK = MC
AK // BM, AK = BM
AKMB là hbh
I trung điểm AM;
I trung điểm BK
HÌNH THOI
AB = BC = CD = DA
Hình thoi
Tứ giác
Bốn cạnh bằng nhau
Hình bình hành
Hai cạnh kề bằng nhau
Hai đường chéo vuông góc
Một đường chéo là đường phân giác của một góc
Dấu hiệu nhận biết hình thoi
HÌNH THOI
Một số ứng dụng của hình thoi
Chế tạo kim nam châm
dùng trong la bàn
HÌNH THOI
Hướng dẫn về nhà
Học định nghĩa, định lý và dấu hiệu nhận biết hình thoi.
Bài tập về nhà: 74, 75, 76 SGK trang 106
Đọc trước bài hình vuông (định nghĩa, định lý và dấu hiệu nhận biết hình vuông)
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM HỌC SINH NHIỀU SỨC KHỎE
Kiểm tra bài cũ
Câu 2
Câu 1
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Phát biểu các tính chất hình bình hành
Kiểm tra bài cũ
Câu 1
Kiểm tra bài cũ
Phát biểu các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
Câu 2
Trong các tứ giác ở hình vẽ bên, tứ giác nào không là hình bình hành
Kiểm tra bài cũ
Câu 3
Câu 4
2x+ 2 = 40
2x = 40 – 2
2x = 38
x = 19
J
K
Câu 5
§11 HÌNH THOI
I. Định nghĩa (SGK)
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
ABCD là hình thoi
HÌNH THOI
I. Định nghĩa (SGK)
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
ABCD là hình thoi
HÌNH THOI
I. Định nghĩa (SGK)
II. Tính chất: (SGK)
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
Hình thoi
Tính chất về cạnh : AB = BC = CD = DA
AB // DC; BC // DA
Tính chất về góc:
Tính chất về đường chéo:
OA = OC, OB = OD
AC ⏊ BD
AC, BD là đường p/giác của các góc
Hình thoi ABCD có phải là một hình bình hành không?
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
HÌNH THOI
I. Định nghĩa (SGK)
II. Tính chất (SGK)
Định lý (SGK)
Trong hình thoi
a/ Hai đường chéo vuông góc với nhau.
b/ Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.
a/ AC ⏊ BD
b/ AC là đường phân giác
CA là đường phân giác
BD là đường phân giác
DB là đường phân giác
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
HÌNH THOI
I. Định nghĩa (SGK)
II. Tính chất (SGK)
Định lý (SGK)
a/ AC ⏊ BD
b/ AC là đường phân giác
CA là đường phân giác
BD là đường phân giác
DB là đường phân giác
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
Chứng minh
a/ AC ⏊ BD
AO là đường cao
Δ DAB cân tại A ; AO là trung tuyến
(O là trung điểm BD)
AO ⏊ BD
AD = AB
HÌNH THOI
I. Định nghĩa (SGK)
II. Tính chất (SGK)
Định lý (SGK)
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
Chứng minh
b/ AC là đường phân giác
Δ DAB cân tại A ; AO là trung tuyến
Hình thoi được sử dụng vào việc gì?
HÌNH THOI
Một số ứng dụng của hình thoi
- Trong kỹ thuật: làm con đội nâng xe ô tô.
Thang nâng
Một số ứng dụng của hình thoi.
HÌNH THOI
Hình thoi là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.
?1
I. Định nghĩa (SGK)
II. Tính chất (SGK)
Định lý (SGK)
Trong hình thoi
a/ Hai đường chéo vuông góc với nhau.
b/ Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.
Chuẩn bị cho tiệc sinh nhật, Lan muốn dùng dây ruybăng trang trí một hình thoi ABCD lên ô cửa sổ. Biết rằng BD = 60cm, AC = 80cm. Hỏi để trang trí một hình thoi, Lan cần dùng ít nhất bao nhiêu centimet dây ruybăng?
A/ 140cm
B/ 280cm
C/ 200cm
D/ 70cm
Đáp án
Sai
Sai
Đúng
Sai
HÌNH THOI
III. Dấu hiệu nhận biết
1. Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
2. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
3. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
4. Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
1
2
3
4
I. Định nghĩa
II. Tính chất
Định lý
2. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
Giải
Ta có
AB = BC = CD = DA
Tứ giác ABCD là hình thoi (Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi)
AB = AD
HÌNH THOI
Dấu hiệu 3. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
Giải
Xét ΔABC ta có:
Δ ABC cân tại A
AD = AB
Tứ giác ABCD là hình thoi (hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau là hình thoi)
HÌNH THOI
III. Dấu hiệu nhận biết
1. Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
2. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
3. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
.
4. HBH có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
Bài tập 1 : Cho hình vẽ. Các hình vẽ sau là thoi đúng hay sai vì sao?
c/
b/
a/
HÌNH THOI
Bài tập 2: Cho tam giác ABC cân tại A, có AH là đường cao. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và AC. Chứng minh: Tứ giác AEHF là hình thoi?
Cách 1: chứng minh tứ giác AEHF 4 cạnh bằng nhau: AE = AF = FH = HE
Cách 3: chứng minh tứ giác AEHF là hình bình hành và có 2 đường chéo EF và AH vuông góc
Cách 4: chứng minh tứ giác AEHF là hình bình hành và đường chéo AC cũng là đường phân giác góc EAF
Cách 2: chứng minh tứ giác AEHF là hình bình hành có hai cạnh kề AE = AF
1
2
3
4
Bài tập 3: ΔABC vuông tại A, có AM là trung tuyến (MBC). Gọi I là trung điểm AM. Lấy điểm K đối xứng với B qua I. Chứng minh tứ giác AKCM là hình thoi?
AKCM là hình thoi
AKCM là là hbh;
AM = MC
AM là trung tuyến ứng cạnh huyền BC
AK // MC, AK = MC
AK // BM, AK = BM
AKMB là hbh
I trung điểm AM;
I trung điểm BK
HÌNH THOI
AB = BC = CD = DA
Hình thoi
Tứ giác
Bốn cạnh bằng nhau
Hình bình hành
Hai cạnh kề bằng nhau
Hai đường chéo vuông góc
Một đường chéo là đường phân giác của một góc
Dấu hiệu nhận biết hình thoi
HÌNH THOI
Một số ứng dụng của hình thoi
Chế tạo kim nam châm
dùng trong la bàn
HÌNH THOI
Hướng dẫn về nhà
Học định nghĩa, định lý và dấu hiệu nhận biết hình thoi.
Bài tập về nhà: 74, 75, 76 SGK trang 106
Đọc trước bài hình vuông (định nghĩa, định lý và dấu hiệu nhận biết hình vuông)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất