Bài 18. Mol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc
Ngày gửi: 14h:45' 25-11-2019
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngọc
Ngày gửi: 14h:45' 25-11-2019
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
quý thầy cô đến dự giờ
NĂM HỌC 2012 - 2013
Học xong chủ đề này các em sẽ trả lời được các câu hỏi sau:
Mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí là gì ? Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất như thế nào ?
Tỷ khối của khí A đối với khí B là gì ?
Công thức hóa học và phương trình hóa học được sử dụng trong tính toán hóa học như thế nào?
Chủ đề 3: Mol và tính toán hóa học
1 tá bút chì là 12 chiếc bút chì
1 chục trứng là 10 quả trứng
Các chất tạo nên từ hạt nguyên tử hay phân tử và các hạt này đều có kích thước vô cùng nhỏ.
Không dùng khái niệm tá hay chục để chỉ số lượng nguyên tử hay phân tử mà dùng khái niệm Mol
1 Mol chứa bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử ?
Chương 3 : MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Tiết 26: Bài 18 :
MOL
I. Mol là gì ?
12 chiếc bút chì
10 Quả trứng
1 chục trứng
1 tá bút chì
6.1023 nguyên tử Fe
1 mol Fe
1 mol H2
6.1023 phân tử H2O
? nguyên tử Cu
6.1023 nguyên tử Cu
? phân tử H2O
1 mol Fe :
1 mol H2O :
(Một mol nguyên tử sắt)
(Một mol phân tử nước)
6.1023 nguyên tử Fe
6.1023 phân tử H2O
Mol là gì?
* Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
1 Mol nguyên tỬ là lưỢng chẤt chỨa 6.1023 nguyên tỬ cỦa chẤt đó
1 Mol phân tỬ là lưỢng chẤt chỨa 6.1023 phân tỬ cỦa chẤt đó.
Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình luật gia Italia. Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogadro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
Phiếu học tập số 1
Hoàn thành bảng sau
Phiếu học tập số 1
Hoàn thành bảng sau
Số nguyên tử (phân tử ) = Số mol . 6.1023
Số mol = Số nguyên tử (phân tử ) : 6.1023
Hãy phân biệt 2 cách viết sau:
(1 mol nguyên tử Hiđro)
(1 mol phân tử Hiđro)
A . 1 mol H
B . 1 mol H2
1 mol Fe
1 mol Cu
1mol Fe và 1mol Cu bên nào nặng hơn?
56 g
2 g
M Fe =
M H2 =
1 mol Fe (N nguyên tử)
1 mol H2 (N phân tử)
Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng của bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử ?
56 g/mol
56 g
2 g/mol
56 g
2 g
II. Khối lượng mol là gì?
* Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Lưu ý: Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau:
Chỉ khối lượng mol nguyên tử Nitơ
Chỉ khối lượng mol phân tử Nitơ
Phiếu học tập số 2: Hoàn thành bảng sau:
56 đvC
71 đvC
100 đvC
Khối luượng mol
(M)
56 g/mol
71 g/mol
100 g/mol
Em hãy nhận xột về giá trị, đơn vị của NTK ( PTK) với khối lu?ng mol một chất ?
Khối luượng mol c?a m?t ch?t cú s? tr? b?ng NTK ho?c PTK c?a ch?t dú và tớnh b?ng don v? gam/mol
* Giống nhau về giá trị, khác nhau về đơn vị.
160 g/mol
160 đvC
Bài tập1:
Cho chất sau: NaHCO3
a) Hãy tính khối lượng mol của NaHCO3?
b) Tính khối lượng của 4 mol phân tử NaHCO3
Bài tập 2:
Tìm nguyên tố A biết A là một kim loại có M = 127 g/mol
Bài tập 1: a) M NaHCO3 = 23 + 1 + 12 + 16 . 3 = 84 g/mol
b) Khối lượng của NaHCO3 là: 84 . 4 = 336 g
Bài tập 2: Kim loại A là: Pb
Bài làm
Qua kết quả Bài tập 2 kết luận điều gì?
Mỗi một nguyên tố hóa học có một khối lượng mol(M) nhất định.
Mô hình của một mol chất khí trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol N2
1 mol CO2
1 mol H2
So sánh thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
= 2 g/mol
= 28 g/mol
= 44 g/mol
?
N phân tử H2
N phân tử N2
N phân tử CO2
Mô hình của một mol chất khí trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol N2
1 mol CO2
1 mol H2
= 2 g/mol
= 28 g/mol
= 44 g/mol
=
=
N phân tử H2
N phân tử N2
N phân tử CO2
22,4 l
22,4 l
22,4 l
Thể tích mol
khí H2
Thể tích mol
khí CO2
Thể tích mol
khí N2
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): nhiệt độ 00C và áp suất là 1atm
Ở đktc, 1mol chất khí bất kì có thể tích là bao nhiêu lít?
24 l
24 l
24 l
Thể tích mol
khí H2
Thể tích mol
khí CO2
Thể tích mol
khí N2
Ở nhiệt độ 200C và áp suất là 1atm (ñieàu kieän thöôøng)
Ở ñieàu kieän thöôøng, 1mol chất khí bất kì có thể tích là bao nhiêu lít?
Bài 18: MOL
Mol là lượng chất có chứa N (hay 6.1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
N = 6.1023 : số Avogađro
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng của N nguyên tử hay phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng NTK hoặc PTK của chất đó.
Thể tích mol (V) của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Ở đktc, các chất khí đều có V= 22,4 (lit)
1 mol khí cacbonic ở đktc có thể tích là 22,4 lít
1,25 mol khí CO2 ở đktc có thể tích là:
BÀI TẬP:
Tìm thể tích các chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn của:
a/ 0,5 mol khí O2
b/ 1,25 mol khí CO2
V
CO2
= 0,5. 22,4 = 11,2 lít
= 1,25 . 22,4 = 28 lít
V
O2
1 mol khí oxi ở đktc có thể tích là 22,4 lít
0,5 mol khí O2 ở đktc có thể tích là:
2 mol phân tử H2 ở đktc có thể tích là :
A. 24 lít. C. 48 lít.
B. 22,4 lít. D. 44,8 lít.
Em hãy chọn đáp án đúng
Khối lượng mol phân tử Na2O là :
A. 23 .2 + 16 = 62 đvC C. 23 .2 + 16 = 62 g
B. 23 + 16 = 62 đvC D. 23 + 16 = 62 g
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tẬp 1: ChỌn đáp án thích hỢp điỀn vào chỖ trỐng …
Câu 1: 1,5 mol nguyên tử Al chứa … Al
A. N nguyên tử
B. 1,5 N nguyên tử
C. 1,5.1023 nguyên tử
D. 7,5.1023 nguyên tử
Câu 2: 0,05 mol phân tử nước (H2O) chứa …
A. 0,05.1023 phân tử nước
B. 0,3.1023 phân tử nước
C. 0,75.1023 phân tử nước
D. 0,3.1023 nguyên tử
?
Em có biết ...
Nếu có N (6.1023) hạt gạo thì sẽ nuôi sống được loài người trên Trái Đất này trong thời gian bao lâu?
Ước tính có khoảng 6 tỉ người trên Thế giới - Biết rằng mỗi người ăn 3 bữa 1 ngày và mỗi bữa ăn 5000 hạt gạo.
Đáp án : Còn khoảng 20 triệu năm nữa thì loài người mới ăn hết 1mol hạt gạo .
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Gợi ý làm bài 4 / 65-SGK: khối lượng của N phân tử chính là khối lượng mol phân tử của chất
- Học bài; Làm bài tập 1 đến 4 trang 65 - SGK
- Đọc thêm mục: “ Em có biết” trang 64, 65-SGK
- Chuẩn bị bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT NHƯ THẾ NÀO
* Đọc kĩ thông tin SGK trang 66, 67
* Trả lời những câu hỏi ở trang 66-SGK:
+ Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
+ Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ GIỜ
quý thầy cô đến dự giờ
NĂM HỌC 2012 - 2013
Học xong chủ đề này các em sẽ trả lời được các câu hỏi sau:
Mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí là gì ? Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất như thế nào ?
Tỷ khối của khí A đối với khí B là gì ?
Công thức hóa học và phương trình hóa học được sử dụng trong tính toán hóa học như thế nào?
Chủ đề 3: Mol và tính toán hóa học
1 tá bút chì là 12 chiếc bút chì
1 chục trứng là 10 quả trứng
Các chất tạo nên từ hạt nguyên tử hay phân tử và các hạt này đều có kích thước vô cùng nhỏ.
Không dùng khái niệm tá hay chục để chỉ số lượng nguyên tử hay phân tử mà dùng khái niệm Mol
1 Mol chứa bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử ?
Chương 3 : MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Tiết 26: Bài 18 :
MOL
I. Mol là gì ?
12 chiếc bút chì
10 Quả trứng
1 chục trứng
1 tá bút chì
6.1023 nguyên tử Fe
1 mol Fe
1 mol H2
6.1023 phân tử H2O
? nguyên tử Cu
6.1023 nguyên tử Cu
? phân tử H2O
1 mol Fe :
1 mol H2O :
(Một mol nguyên tử sắt)
(Một mol phân tử nước)
6.1023 nguyên tử Fe
6.1023 phân tử H2O
Mol là gì?
* Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
1 Mol nguyên tỬ là lưỢng chẤt chỨa 6.1023 nguyên tỬ cỦa chẤt đó
1 Mol phân tỬ là lưỢng chẤt chỨa 6.1023 phân tỬ cỦa chẤt đó.
Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình luật gia Italia. Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogadro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
Phiếu học tập số 1
Hoàn thành bảng sau
Phiếu học tập số 1
Hoàn thành bảng sau
Số nguyên tử (phân tử ) = Số mol . 6.1023
Số mol = Số nguyên tử (phân tử ) : 6.1023
Hãy phân biệt 2 cách viết sau:
(1 mol nguyên tử Hiđro)
(1 mol phân tử Hiđro)
A . 1 mol H
B . 1 mol H2
1 mol Fe
1 mol Cu
1mol Fe và 1mol Cu bên nào nặng hơn?
56 g
2 g
M Fe =
M H2 =
1 mol Fe (N nguyên tử)
1 mol H2 (N phân tử)
Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng của bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử ?
56 g/mol
56 g
2 g/mol
56 g
2 g
II. Khối lượng mol là gì?
* Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Lưu ý: Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau:
Chỉ khối lượng mol nguyên tử Nitơ
Chỉ khối lượng mol phân tử Nitơ
Phiếu học tập số 2: Hoàn thành bảng sau:
56 đvC
71 đvC
100 đvC
Khối luượng mol
(M)
56 g/mol
71 g/mol
100 g/mol
Em hãy nhận xột về giá trị, đơn vị của NTK ( PTK) với khối lu?ng mol một chất ?
Khối luượng mol c?a m?t ch?t cú s? tr? b?ng NTK ho?c PTK c?a ch?t dú và tớnh b?ng don v? gam/mol
* Giống nhau về giá trị, khác nhau về đơn vị.
160 g/mol
160 đvC
Bài tập1:
Cho chất sau: NaHCO3
a) Hãy tính khối lượng mol của NaHCO3?
b) Tính khối lượng của 4 mol phân tử NaHCO3
Bài tập 2:
Tìm nguyên tố A biết A là một kim loại có M = 127 g/mol
Bài tập 1: a) M NaHCO3 = 23 + 1 + 12 + 16 . 3 = 84 g/mol
b) Khối lượng của NaHCO3 là: 84 . 4 = 336 g
Bài tập 2: Kim loại A là: Pb
Bài làm
Qua kết quả Bài tập 2 kết luận điều gì?
Mỗi một nguyên tố hóa học có một khối lượng mol(M) nhất định.
Mô hình của một mol chất khí trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol N2
1 mol CO2
1 mol H2
So sánh thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
= 2 g/mol
= 28 g/mol
= 44 g/mol
?
N phân tử H2
N phân tử N2
N phân tử CO2
Mô hình của một mol chất khí trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol N2
1 mol CO2
1 mol H2
= 2 g/mol
= 28 g/mol
= 44 g/mol
=
=
N phân tử H2
N phân tử N2
N phân tử CO2
22,4 l
22,4 l
22,4 l
Thể tích mol
khí H2
Thể tích mol
khí CO2
Thể tích mol
khí N2
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): nhiệt độ 00C và áp suất là 1atm
Ở đktc, 1mol chất khí bất kì có thể tích là bao nhiêu lít?
24 l
24 l
24 l
Thể tích mol
khí H2
Thể tích mol
khí CO2
Thể tích mol
khí N2
Ở nhiệt độ 200C và áp suất là 1atm (ñieàu kieän thöôøng)
Ở ñieàu kieän thöôøng, 1mol chất khí bất kì có thể tích là bao nhiêu lít?
Bài 18: MOL
Mol là lượng chất có chứa N (hay 6.1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
N = 6.1023 : số Avogađro
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng của N nguyên tử hay phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng NTK hoặc PTK của chất đó.
Thể tích mol (V) của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Ở đktc, các chất khí đều có V= 22,4 (lit)
1 mol khí cacbonic ở đktc có thể tích là 22,4 lít
1,25 mol khí CO2 ở đktc có thể tích là:
BÀI TẬP:
Tìm thể tích các chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn của:
a/ 0,5 mol khí O2
b/ 1,25 mol khí CO2
V
CO2
= 0,5. 22,4 = 11,2 lít
= 1,25 . 22,4 = 28 lít
V
O2
1 mol khí oxi ở đktc có thể tích là 22,4 lít
0,5 mol khí O2 ở đktc có thể tích là:
2 mol phân tử H2 ở đktc có thể tích là :
A. 24 lít. C. 48 lít.
B. 22,4 lít. D. 44,8 lít.
Em hãy chọn đáp án đúng
Khối lượng mol phân tử Na2O là :
A. 23 .2 + 16 = 62 đvC C. 23 .2 + 16 = 62 g
B. 23 + 16 = 62 đvC D. 23 + 16 = 62 g
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tẬp 1: ChỌn đáp án thích hỢp điỀn vào chỖ trỐng …
Câu 1: 1,5 mol nguyên tử Al chứa … Al
A. N nguyên tử
B. 1,5 N nguyên tử
C. 1,5.1023 nguyên tử
D. 7,5.1023 nguyên tử
Câu 2: 0,05 mol phân tử nước (H2O) chứa …
A. 0,05.1023 phân tử nước
B. 0,3.1023 phân tử nước
C. 0,75.1023 phân tử nước
D. 0,3.1023 nguyên tử
?
Em có biết ...
Nếu có N (6.1023) hạt gạo thì sẽ nuôi sống được loài người trên Trái Đất này trong thời gian bao lâu?
Ước tính có khoảng 6 tỉ người trên Thế giới - Biết rằng mỗi người ăn 3 bữa 1 ngày và mỗi bữa ăn 5000 hạt gạo.
Đáp án : Còn khoảng 20 triệu năm nữa thì loài người mới ăn hết 1mol hạt gạo .
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Gợi ý làm bài 4 / 65-SGK: khối lượng của N phân tử chính là khối lượng mol phân tử của chất
- Học bài; Làm bài tập 1 đến 4 trang 65 - SGK
- Đọc thêm mục: “ Em có biết” trang 64, 65-SGK
- Chuẩn bị bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT NHƯ THẾ NÀO
* Đọc kĩ thông tin SGK trang 66, 67
* Trả lời những câu hỏi ở trang 66-SGK:
+ Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
+ Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ GIỜ
 







Các ý kiến mới nhất