Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Hoá trị và số oxi hoá

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vũ Minh Quang
Ngày gửi: 16h:06' 13-11-2009
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng quí vị đại biểu
cùng các thày cô giáo về dự
hội thi giáo viên giỏi
Lớp 10
CHƯƠNG III
BÀI 15: hãa trÞ vµ sè oxi ho¸
Giáo viên:
Nguyễn Thị Thanh Mai
bài giảng môn hoá học
Thứ tư ngày 13 tháng 12 năm 2006
Kiểm tra bài cũ
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ion giữa cation Na+ và anion Cl-
Ôn lại sự tạo thành Ion và liên kết Ion:
Em hãy so sánh :
Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị trong hai hợp chất Natriclorua NaCl và hiđroclorua HCl ?
Trả lời:
+11
+17
Sự tạO thành liên kết Ion
Phân tử Natri clorua (hợp chất ion)
Cation Na+
Anion Cl-
Nguyên tử Natri nhường 1 electron duy nhất lớp ngoài cùng cho nguyên tử Clo để biến thành ion natri Na+ có lớp vỏ ngoài cùng bền vững, giống vỏ khí hiếm Neon Ne gần nó nhất
Sự tạO thành liên kết Ion
+11
+17
Cation Na+
Anion Cl-
Na + Cl2
=> 2 NaCl
2
1e
2.
+
-
- Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hoá trị".
Ôn lại sự tạo thành liên kết cộng hóa trị:
BÀI 15: hãa trÞ vµ sè oxi ho¸
I. HÓA TRỊ
1. Hóa trị trong hợp chất Ion
"Trong các hợp chất ion, hoá trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hoá trị của nguyên tố đó"
Ví dụ:
Trong hợp chất NaCl : Na có điện hoá trị 1+
Cl có điện hoá trị 1-
Trong hợp chất CaF2 : Ca có điện hoá trị 2+
F có điện hoá trị 1-
Qui ước: Khi viết điện hoá trị của nguyên tố, ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích sau.
Xác định điện hoá trị của từng nguyên tố trong mỗi hợp chất ion sau: K2O CaCl2 Al2O3
Điện hoá trị : 1+ 2- 2+ 1- 3+ 2-
Trong hợp chất ion:
Các nguyên tố kim loại nhóm IA có 1 electron ở lớp ngoài cùng có thể mất 1 electron nên có điện hoá trị 1+.
Các nguyên tố kim loại nhóm IIA có 2 electron ở lớp ngoài cùng có thể mất 2 electron nên có điện hoá trị 2+.
Các nguyên tố kim loại nhóm IIIA có 3 electron ở lớp ngoài cùng có thể mất 3 electron nên có điện hoá trị 3+.
Các nguyên tố phi kim nhóm VIA, VIIA có 6 hay 7 electron lớp ngoài cùng, có thể nhận thêm 2 hay 1 electron, nên có điện hoá trị 2-, 1-.
2. Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị
Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của một nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị của nguyên tố đó
N có 3 liên kết cộng hoá trị. Suy ra N có cộng hoá trị là 3. H có 1 liên kết cộng hoá trị. Suy ra H có cộng hoá trị là 1.
Công thức cấu tạo của H2O và CH4:
H - O - H
Trong phân tử CH4:
Nguyên tố C có cộng hoá trị 4.
Nguyên tố H có cộng hoá trị 1.
Trong phân tử H2O:
Nguyên tố H có cộng hoá trị 1.
Nguyên tố O có cộng hoá trị 2.
II. SỐ OXI HOÁ (SOXH)
1. Khái niệm
SOXH thường được sử dụng trong việc nghiên cứu phản ứng oxi hoá khử.
SOXH của 1 nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng mọi liên kết trong phân tử đều là liên kết ion.
2. Các qui tắc xác định SOXH
Qui tắc 1: SOXH của các nguyên tố trong các đơn chất bằng không.
Thí dụ: Trong phân tử đơn chất Na, Ca, Zn, Cu, H2, Cl2, N2 SOXH của các nguyên tố đều bằng 0
Qui tắc 2: Trong một phân tử, tổng số SOXH của các nguyên tố bằng 0.
Thí dụ: Trong NH3, SOXH của H là +1 SOXH của N là -3.
Qui tắc 3: SOXH của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số SOXH của các nguyên tố bằng điện tích của ion.
Thí dụ: SOXH của các nguyên tố ở các ion K+, Ca2+, Cl-, S2- lần lượt là +1, +2, -1, -2.
Gọi SOXH của N trong ion NO3- là x.
Ta có: x + 3.(-2) = - 1
 x = +5.
Tính SOXH của N trong ion NO3-:
Qui tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, SOXH của H bằng +1, trừ một số trường hợp như hiđrua kim loại (NaH, CaH2,...) SOXH của O bằng -2 trừ trường hợp OF2, peoxit (chẳng hạn H2O2...)
Cách viết số oxi hóa: SOXH được viết bằng chữ số thường, dấu đặt phía trước và được đặt ở trên kí hiệu nguyên tố.
Thí dụ :
Câu hỏi: - Phân biệt điện hoá trị và cộng hoá trị?
- Số oxi hoá là gì?
- Qui tắc tính số oxi hoá?
Hoàn thành bài tập sau ở phiếu học tập :
Hoàn thành bài tập sau:
3
1
1
2
0
0
+1
-2
+1
-1
1+
1-
3+
1-
+3
-1
Bài tập : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 74 (SGK).
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
B. -3, +3, +5.
BÀI TẬP
+5, -3, +3.
C. +3, -3, +5.
D. +3, +5, -3.
0, +3, +6, +5.
C. +3, +5, 0, +6.
B. 0, +3, +5, +6.
D. +5, +6, +3, 0.
Bài 3/74. Hãy cho biết điện hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây:
CsCl, Na2O, BaO, BaCl2, Al2O3.
Bài tập về nhà:
Bài 3, 4, 5, 6, 7 trang 74.
Điện hóa trị: 1+ 1- 1+ 2- 2+ 2- 2+ 1- 3+ 2-
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
 
Gửi ý kiến