Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 26. Hồi trống cổ Thành (trích hồi 28 - Tam quốc diễn nghĩa)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hà
Ngày gửi: 20h:33' 03-10-2021
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 498
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hà
Ngày gửi: 20h:33' 03-10-2021
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 498
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
KIỂM TRA BÀI CŨ
(?) Em hãy khái quát tính cách, phẩm chất của Ngô Tử Văn qua hành động đốt đền của chàng?
TIỂU THUYẾT MINH THANH:
Tiết 70 + 71:
HỒI TRỐNG CỔ THÀNH
(Trích hồi 28 – Tam quốc diễn nghĩa)
La Quán Trung
Giáo sinh: Nguyễn Thu Hà
(SP Văn - Đại học Hùng Vương)
I. Tìm hiểu chung:
Tác giả:
- Sống vào cuối thời Nguyên, đầu thời Minh.
Tên là La Bản, hiệu là Hồ Hải tản nhân.
Quê quán: người vùng Thái Nguyên, Sơn Tây cũ, Trung Quốc. Xuất thân trong một gia đình quý tộc.
Con người: tính cách cô độc, lẻ loi, thích ngao du đây đó một mình.
Ông viết nhiều tiểu thuyết dã sử, với “Tam quốc diễn nghĩa” La Quán Trung trở thành người mở đường cho tiểu thuyết lịch sử thời Minh – Thanh Trung Quốc.
Em hãy trình bày những nét chính về tác giả La Quán Trung?
La Quán Trung
(1330 – 1400?)
- Ra đời vào đầu thời Minh (1368 - 1644).
- Do La Quán Trung căn cứ vào tài liệu lịch sử và truyền thuyết dân gian, kịch dân gian mà viết ra (gồm 240 tiết).
- Đến đời Thanh, Mao Tôn Cương nhuận sắc, chỉnh lí viết các lời bình thành 120 hồi. Tiểu thuyết lịch sử đầu tiên của Trung Quốc.
- Đặc điểm:
+ Dung lượng lớn.
+ Nhiều hồi, mỗi hồi có một vài sự việc, kết thúc mỗi hồi thì mâu thuẫn phát triển đỉnh điểm.
Em hãy nêu những hiểu biết của các em về tác phẩm “Tam quốc diễn nghĩa”?
2. Tác phẩm "Tam quốc diễn nghĩa":
- Nội dung: kể lại quá trình hình thành và diệt vong của 3 tập đoàn phong kiến Ngụy – Thục – Ngô và thể hiện khát vọng hòa bình của nhân dân.
* Giá trị tác phẩm:
- Nội dung tư tưởng:
+ Phơi bày cục diện chính trị của Trung Hoa (184 - 280): cát cứ phân tranh, chiến tranh liên miên; nhân dân đói khổ điêu linh.
+ Thể hiện ước mơ của nhân dân: đất nước hoà bình, ổn định, vua tốt tôi hiền, văn võ bá quan biết thực hiện đường lối "nhân chính“. Thể hiện quan điểm “tôn Lưu biếm Tào”, “ủng Lưu phản Tào” → ca ngợi cái thiện.
- Lịch sử, quân sự: bao quát một thời kỳ lịch sử Trung Quốc (184-280); kho tàng kinh nghiệm về chiến lược, chiến thuật để đấu tranh chông thế lực phong kiến
- Giá trị văn học
+ Xây dựng nhân vật điển hình, có cá tính riêng.
+ Nghệ thuật kể chuyện lôi cuốn hấp dẫn, biệt tài về kể và miêu tả các trận chiến đấu rất đa dạng, phong phú (Xích Bích, Quan Độ, Kì Sơn).
3. Đoạn trích “Hồi trống Cổ Thành”
- Vị trí đoạn trích: thuộc hồi 28
“Chém Sái Dương anh em hòa giải,
Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên”.
- Tóm tắt đoạn trích:
Trình bày
Khai đoạn
Phát triển
Đỉnh điểm
Kết thúc
Quan Công đến Cổ Thành
Trương Phi
kết tội
Quan Công
Sái Dương xuất hiện
Em đánh trống, anh chém đầu tướng giặc
Anh em đoàn tụ
Bố cục:
+ Phần 1: Hình tượng nhân vật Trương Phi
+ Phần 2: Hình tượng nhân vật Quan Công
1. Hình tượng nhân vật Trương Phi:
Nhóm 1:
Khi nghe Tôn Càn trình việc Quan Công dẫn hai chị dâu đến thành của mình, Trương Phi có những hành động như thế nào?
Nhóm 2:
Khi giáp mặt với Quan Công Trương Phi đã có những hành động như thế nào?
Nhóm 3:
Khi nhìn thấy sự xuất hiện của Sái Dương, Trương Phi đã hành động và suy nghĩ như thế nào về Quan Công?
Nhóm 4:
Khi đầu Sái Dương đã bị Quan Công chém thì thái độ của Trương Phi như thế nào?
1. Hình tượng nhân vật Trương Phi:
* Phản ứng của Trương Phi khi Quan Công đến:
+ Chẳng nói chẳng rằng.
+ Mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa, dẫn một nghìn quân đi tắt qua cửa Bắc.
→ Tức giận, hành động bộc phát trong tâm thế chiến đấu với kẻ thù.
- Khi gặp Quan Công:
+ Diện mạo: Mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược,
+ Hành động: hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công.
Lời buộc tội Quan Công của Trương Phi:
+ Xưng hô: xưng “tao” (3 lần)- gọi Quan Công là “mày” (5 lần), “nó” (3 lần), “thằng” (1 lần)“ → cách xưng hô đầy khinh bỉ như với kẻ thù.
+ Các tội của Quan Công theo Trương Phi: bỏ anh → bất nghĩa; hàng Tào → bất trung; được phong hầu tứ tước, lừa em → bất nhân.
Khi giáp mặt với Quan Công:
+ Tin tức không thông, không hiểu rõ sự thật.
+ Nghi ngờ Quan Công bội nghĩa.
+ Tính cách bộc trực, ngay thẳng, nóng nảy.
→ Trương Phi là người cứng cỏi không tha thứ cho kẻ hai lòng.
- 10 động từ mạnh miêu tả những động tác hết sức khẩn trương, dứt khát, quyết liệt biểu thị thái độ rõ ràng, kiên quyết, tính cách cương trực đến nóng nảy
Khi Sái Dương xuất hiện:
+ Làm mối nghi của Trương Phi tăng thêm.
+ Đẩy mâu thuẫn, hiểu lầm lên đỉnh điểm.
+ Nhờ đó mà Quan Công đề xuất được cách thanh minh.
Chi tiết là sự sắp đặt của tác giả để mở lối thoát cho tác phẩm.
Bởi Trương Phi không chỉ nóng nảy, đơn giản mà còn không dễ dàng tin người.
Sau khi Quan Công chém rơi đầu Sái Dương, Trương Phi vẫn chưa tin, hắn còn bắt tên lính kể chuyện ở Hứa Đô và nghe lời kể của hai chị dâu.
- Chi tiết cuối: “Trương Phi rỏ nước mắt, thụp lạy Quan Công” chứng tỏ Trương Phi không chỉ là người dũng cảm, cương trực mà còn là người thận trọng, khôn ngoan, hết lòng phục thiện. Thực tiễn kinh nghiệm chiến đấu đã khiến Trương Phi cần phải như vậy.
Khi quan công đã chém đầu Sái Dương
Tiểu kết:
Trương Phi là người ngay thẳng, nóng nảy, hơi thô lỗ nhưng cái đáng quý đáng trọng là trắng đen rõ ràng, biết giữ chữ tín, giữ lòng trung và phục thiện – là một hổ tướng của nước Thục sau này.
TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Em hãy cho biết năm sinh năm mất của tác giả La Quán Trung?
A. 1330-1400
B. 1330-1401
C. 1300-1400
D. 1331-1401
QUAY VỀ
Câu 2: Tên, Tự, Hiệu của La Quán Trung là…?
A. Quán Trung, La Bản, Hồ Hải Tản Nhân
B. La Bản, Quán Trung, Hồ Hải Tản Nhân
C. La Ban, Quán Trung, Hồ Hải
D. Hồ Hải Tản Nhân, Quán Trung, La Bản
QUAY VỀ
Câu 3: Quê quán La Quán Trung ở đâu?
A. Thái Nguyên, Sơn Tây cũ, Trung Quốc
B. Thái Bình, Sơn Tây cũ, Trung Quốc
C. Thái Nguyên,Tây Sơn cũ, Trung Quốc
D. Thái Bình, Tây Sơn cũ, Trung Quốc
QUAY VỀ
Câu 4: La Quán Trung lớn lên vào thời nào?
A. Thời Minh
B. Cuối thời Nguyên, đầu thời Minh
C. Thời Nguyên
D. Đáp án khác
QUAY VỀ
Câu 5: Tam quốc diễn nghĩa thuộc thể loại nào?
A. Tiểu thuyết chí quái
B. Tiểu thuyết chương hồi
C. Tiểu thuyết chí nhân
D. Đáp án khác
QUAY VỀ
Câu 6: Tam quốc diễn nghĩa ra đời trong thời gian nào?
A. 1368- 1634
B. 1386- 1644
C. 1368- 1644
D. 1368- 1634
QUAY VỀ
Câu 7: Tiểu thuyết Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung bao gồm bao nhiêu hồi?
A. 115
B. 120
C. 125
D. 130
QUAY VỀ
Câu 8: Hồi trống Cổ Thành trích ở hồi nào trong Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung?
A. 26
B. 27
C. 28
D. 29
QUAY VỀ
Em hãy trình bày tính cách của Trương Phi được biểu hiện qua những chi tiết nào?
Luyện tập:
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
KIỂM TRA BÀI CŨ
(?) Em hãy khái quát tính cách, phẩm chất của Ngô Tử Văn qua hành động đốt đền của chàng?
TIỂU THUYẾT MINH THANH:
Tiết 70 + 71:
HỒI TRỐNG CỔ THÀNH
(Trích hồi 28 – Tam quốc diễn nghĩa)
La Quán Trung
Giáo sinh: Nguyễn Thu Hà
(SP Văn - Đại học Hùng Vương)
I. Tìm hiểu chung:
Tác giả:
- Sống vào cuối thời Nguyên, đầu thời Minh.
Tên là La Bản, hiệu là Hồ Hải tản nhân.
Quê quán: người vùng Thái Nguyên, Sơn Tây cũ, Trung Quốc. Xuất thân trong một gia đình quý tộc.
Con người: tính cách cô độc, lẻ loi, thích ngao du đây đó một mình.
Ông viết nhiều tiểu thuyết dã sử, với “Tam quốc diễn nghĩa” La Quán Trung trở thành người mở đường cho tiểu thuyết lịch sử thời Minh – Thanh Trung Quốc.
Em hãy trình bày những nét chính về tác giả La Quán Trung?
La Quán Trung
(1330 – 1400?)
- Ra đời vào đầu thời Minh (1368 - 1644).
- Do La Quán Trung căn cứ vào tài liệu lịch sử và truyền thuyết dân gian, kịch dân gian mà viết ra (gồm 240 tiết).
- Đến đời Thanh, Mao Tôn Cương nhuận sắc, chỉnh lí viết các lời bình thành 120 hồi. Tiểu thuyết lịch sử đầu tiên của Trung Quốc.
- Đặc điểm:
+ Dung lượng lớn.
+ Nhiều hồi, mỗi hồi có một vài sự việc, kết thúc mỗi hồi thì mâu thuẫn phát triển đỉnh điểm.
Em hãy nêu những hiểu biết của các em về tác phẩm “Tam quốc diễn nghĩa”?
2. Tác phẩm "Tam quốc diễn nghĩa":
- Nội dung: kể lại quá trình hình thành và diệt vong của 3 tập đoàn phong kiến Ngụy – Thục – Ngô và thể hiện khát vọng hòa bình của nhân dân.
* Giá trị tác phẩm:
- Nội dung tư tưởng:
+ Phơi bày cục diện chính trị của Trung Hoa (184 - 280): cát cứ phân tranh, chiến tranh liên miên; nhân dân đói khổ điêu linh.
+ Thể hiện ước mơ của nhân dân: đất nước hoà bình, ổn định, vua tốt tôi hiền, văn võ bá quan biết thực hiện đường lối "nhân chính“. Thể hiện quan điểm “tôn Lưu biếm Tào”, “ủng Lưu phản Tào” → ca ngợi cái thiện.
- Lịch sử, quân sự: bao quát một thời kỳ lịch sử Trung Quốc (184-280); kho tàng kinh nghiệm về chiến lược, chiến thuật để đấu tranh chông thế lực phong kiến
- Giá trị văn học
+ Xây dựng nhân vật điển hình, có cá tính riêng.
+ Nghệ thuật kể chuyện lôi cuốn hấp dẫn, biệt tài về kể và miêu tả các trận chiến đấu rất đa dạng, phong phú (Xích Bích, Quan Độ, Kì Sơn).
3. Đoạn trích “Hồi trống Cổ Thành”
- Vị trí đoạn trích: thuộc hồi 28
“Chém Sái Dương anh em hòa giải,
Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên”.
- Tóm tắt đoạn trích:
Trình bày
Khai đoạn
Phát triển
Đỉnh điểm
Kết thúc
Quan Công đến Cổ Thành
Trương Phi
kết tội
Quan Công
Sái Dương xuất hiện
Em đánh trống, anh chém đầu tướng giặc
Anh em đoàn tụ
Bố cục:
+ Phần 1: Hình tượng nhân vật Trương Phi
+ Phần 2: Hình tượng nhân vật Quan Công
1. Hình tượng nhân vật Trương Phi:
Nhóm 1:
Khi nghe Tôn Càn trình việc Quan Công dẫn hai chị dâu đến thành của mình, Trương Phi có những hành động như thế nào?
Nhóm 2:
Khi giáp mặt với Quan Công Trương Phi đã có những hành động như thế nào?
Nhóm 3:
Khi nhìn thấy sự xuất hiện của Sái Dương, Trương Phi đã hành động và suy nghĩ như thế nào về Quan Công?
Nhóm 4:
Khi đầu Sái Dương đã bị Quan Công chém thì thái độ của Trương Phi như thế nào?
1. Hình tượng nhân vật Trương Phi:
* Phản ứng của Trương Phi khi Quan Công đến:
+ Chẳng nói chẳng rằng.
+ Mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa, dẫn một nghìn quân đi tắt qua cửa Bắc.
→ Tức giận, hành động bộc phát trong tâm thế chiến đấu với kẻ thù.
- Khi gặp Quan Công:
+ Diện mạo: Mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược,
+ Hành động: hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công.
Lời buộc tội Quan Công của Trương Phi:
+ Xưng hô: xưng “tao” (3 lần)- gọi Quan Công là “mày” (5 lần), “nó” (3 lần), “thằng” (1 lần)“ → cách xưng hô đầy khinh bỉ như với kẻ thù.
+ Các tội của Quan Công theo Trương Phi: bỏ anh → bất nghĩa; hàng Tào → bất trung; được phong hầu tứ tước, lừa em → bất nhân.
Khi giáp mặt với Quan Công:
+ Tin tức không thông, không hiểu rõ sự thật.
+ Nghi ngờ Quan Công bội nghĩa.
+ Tính cách bộc trực, ngay thẳng, nóng nảy.
→ Trương Phi là người cứng cỏi không tha thứ cho kẻ hai lòng.
- 10 động từ mạnh miêu tả những động tác hết sức khẩn trương, dứt khát, quyết liệt biểu thị thái độ rõ ràng, kiên quyết, tính cách cương trực đến nóng nảy
Khi Sái Dương xuất hiện:
+ Làm mối nghi của Trương Phi tăng thêm.
+ Đẩy mâu thuẫn, hiểu lầm lên đỉnh điểm.
+ Nhờ đó mà Quan Công đề xuất được cách thanh minh.
Chi tiết là sự sắp đặt của tác giả để mở lối thoát cho tác phẩm.
Bởi Trương Phi không chỉ nóng nảy, đơn giản mà còn không dễ dàng tin người.
Sau khi Quan Công chém rơi đầu Sái Dương, Trương Phi vẫn chưa tin, hắn còn bắt tên lính kể chuyện ở Hứa Đô và nghe lời kể của hai chị dâu.
- Chi tiết cuối: “Trương Phi rỏ nước mắt, thụp lạy Quan Công” chứng tỏ Trương Phi không chỉ là người dũng cảm, cương trực mà còn là người thận trọng, khôn ngoan, hết lòng phục thiện. Thực tiễn kinh nghiệm chiến đấu đã khiến Trương Phi cần phải như vậy.
Khi quan công đã chém đầu Sái Dương
Tiểu kết:
Trương Phi là người ngay thẳng, nóng nảy, hơi thô lỗ nhưng cái đáng quý đáng trọng là trắng đen rõ ràng, biết giữ chữ tín, giữ lòng trung và phục thiện – là một hổ tướng của nước Thục sau này.
TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Em hãy cho biết năm sinh năm mất của tác giả La Quán Trung?
A. 1330-1400
B. 1330-1401
C. 1300-1400
D. 1331-1401
QUAY VỀ
Câu 2: Tên, Tự, Hiệu của La Quán Trung là…?
A. Quán Trung, La Bản, Hồ Hải Tản Nhân
B. La Bản, Quán Trung, Hồ Hải Tản Nhân
C. La Ban, Quán Trung, Hồ Hải
D. Hồ Hải Tản Nhân, Quán Trung, La Bản
QUAY VỀ
Câu 3: Quê quán La Quán Trung ở đâu?
A. Thái Nguyên, Sơn Tây cũ, Trung Quốc
B. Thái Bình, Sơn Tây cũ, Trung Quốc
C. Thái Nguyên,Tây Sơn cũ, Trung Quốc
D. Thái Bình, Tây Sơn cũ, Trung Quốc
QUAY VỀ
Câu 4: La Quán Trung lớn lên vào thời nào?
A. Thời Minh
B. Cuối thời Nguyên, đầu thời Minh
C. Thời Nguyên
D. Đáp án khác
QUAY VỀ
Câu 5: Tam quốc diễn nghĩa thuộc thể loại nào?
A. Tiểu thuyết chí quái
B. Tiểu thuyết chương hồi
C. Tiểu thuyết chí nhân
D. Đáp án khác
QUAY VỀ
Câu 6: Tam quốc diễn nghĩa ra đời trong thời gian nào?
A. 1368- 1634
B. 1386- 1644
C. 1368- 1644
D. 1368- 1634
QUAY VỀ
Câu 7: Tiểu thuyết Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung bao gồm bao nhiêu hồi?
A. 115
B. 120
C. 125
D. 130
QUAY VỀ
Câu 8: Hồi trống Cổ Thành trích ở hồi nào trong Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung?
A. 26
B. 27
C. 28
D. 29
QUAY VỀ
Em hãy trình bày tính cách của Trương Phi được biểu hiện qua những chi tiết nào?
Luyện tập:
 









Các ý kiến mới nhất