Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Khái quát về nhóm halogen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:53' 17-01-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 281
Số lượt thích: 0 người
1
HALOGEN
lỗ thủng tầng ozon
Năm 1985 phát hiện ra lỗ thủng tầng ozon tại Nam cực.
Nguyên nhân chính là do các chất khí thuộc dạng freon (CFC) gây ra.
Muối ăn (NaCl) là gia vị không thể thiếu trong các bữa ăn hàng ngày
Clo và Flo thuộc nhóm Halogen
2
HALOGEN
Ch­ương 5
Nhóm halogen
HALOGEN
3
Tiết 37, 38
CHỦ ĐỀ
NHÓM HALOGEN
4
HALOGEN
5
HALOGEN
I - vị trí của nhóm halogen
trong bảng tuần hoàn
Nhóm halogen (VIIA) gồm các nguyên tố:
Flo (F)
Clo (Cl)
Brom (Br)
Iot (I)
Atatin (At)*
II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ,
CẤU TẠO PHÂN TỬ
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử: F, Cl, Br, I
9F: 2s2 2p5
17Cl: 3s23p5
35Br: 4s24p5
53I: 5s25p5
Phân lớp s : có 2e
Phân lớp p: có 5e
Tổng quát : ns2np5
- Khuynh hướng đặc trưng của các nguyên tử halogen: dễ nhận thêm 1 electron, tạo thành ion halogenua có cấu hình e giống khí hiếm.
ns2np5
ns2np6
X + 1e
Thể hiện tính oxi hoá mạnh
VD: Cl + 1e
X
Cl
- Các nguyên tử của nguyên tố halogen không đứng riêng rẽ mà liên kết với nhau tạo ra phân tử X2
X
. .
: .
. .
. .
. :
. .
X
X
+
X
. .
: :
. .
. .
:
. .
CTCT: X-X
CTPT: X2
9
HALOGEN
Ii - cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử
- Số (e) lớp ngoài cùng :
- Cấu hình (e) lớp ngoài cùng:
- Công thức phân tử :
- Tính chất hoá học cơ bản :
X + 1e X-
ns2np5
7 (e)
X2 (X-X)
Tính oxh mạnh
10
HALOGEN
Iii - sự biến đổi tính chất
1. Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất
Đi từ F đến I:
- Trạng thái tập hợp: Khí - Lỏng - Rắn.
- Màu sắc: Đậm dần.
- t0s, t0n/c : Tăng dần.
- Tính tan: ít tan trong nu?c.
- Tính độc: Đều rất độc.
11
HALOGEN
2. Sự biến đổi độ âm điện
Độ âm điện tưuơng đối lớn.
Đi từ F đến I độ âm điện giảm dần.
Trong mọi hợp chất F có số oxi hoá duy nhất: -1
Các nguyên tố Cl, Br, I có thể có các số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7
12
HALOGEN
3. Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất
- Halogen là những phi kim điển hình. Có tính oxi hoá mạnh:
X0 + 1e X-
- Từ F đến I tính oxi hoá giảm dần.
13
HALOGEN
+ Tác dụng với kim loại:


Sắt (III) clorua
t0
t0
t0
14
HALOGEN
+ Tác dụng với H2 :




- Các hiđro halogenua đều không màu và tan nhiều trong nưuớc và tạo thành dung dịch axit halogen hiđric.
- Tính axit tăng dần từ HF < HCl< HBr< HI
(Hidro clorua)
as
-2520C
t0
t0, xt
(Hidro Brommua)
(Hidro iotua)
(Hidro florua)
15
HALOGEN
- Hiđro florua HF tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit flohiđric
- Axit flohiđric (HF) là axit yếu có tính chất ăn mòn các đồ vật bằng thủy tinh




(Silic tetraflorua)
16
HALOGEN
+ Tác dụng với H2O:
F2 phõn h?y mónh li?t H2O


Cl2, Br2 tỏc d?ng v?i H2O x?y ra ch?m




17
HALOGEN
+ Tác dụng với muối:






→ Halogen đứng trước đẩy halogen đứng sau ra khỏi dung dịch muối
18
HALOGEN
4. Nhận biết ion halogen nua:








→ Có thể nhận biết iot bằng dung dịch hồ tinh bột.
(tr?ng)
(vng nh?t)
(vng d?m)
19
HALOGEN
20
HALOGEN
Bài tập
21
HALOGEN
Bài 4
Nêu tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen và giải thích chiều biến đổi tính chất hoá học cơ bản đó ?
Trả lời:
- Halogen là những phi kim điển hình. Có tính oxi hoá mạnh.
- Từ F đến I tính oxi hoá giảm dần. Do bán kính nguyên tử tăng dần và độ âm điện giảm dần.
22
HALOGEN
Bài 5
Hoàn thành các phưuơng trình phản ứng sau:
1/ Al + I2
2/ Na + Cl2
3/ H2 + Br2
Xác định vai trò của các halogen trong các phản ứng trên?
23
HALOGEN
đáp án
1/ 2Al + 3I2 2AlI3
2/ 2Na + Cl2 2NaCl
3/ H2 + Br2 2HBr
Trong các phản ứng trên Cl, Br, I có số oxi hoá giảm từ 0 -1 thể hiện tính oxi hoá.
24
HALOGEN
Bài tập về nhà
- Bài 4, 5, 7, 8 SGK
- Nắm vững qui luật biến đổi tính chất của halogen, giải thích qui luật đó để chuẩn bị tốt cho tiết sau.
25
HALOGEN
chúc
các
em
học
tốt
26
HALOGEN
Bảng một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm Halogen
27
HALOGEN
Bảng một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm Halogen
Một vài điều cần biết về clo
Clo là hóa chất có thể gây ngộ độc khi ta hít hoặc nuốt phải. Khi đó clo sẽ phản ứng với nước trong cơ thể để tạo thành axit clohidric HCl và axit hipocloro HClO mà cả hai đều nguy hiểm với con người. Ta thường biết khí clo thường được dùng để khử trùng bể bơi, các nguồn nước máy nhưng điều này không mấy ảnh hưởng tới con người. Chủ yếu nguyên nhân ngộ độc clo là do uống phải các nước tẩy rửa, hoặc do sự thiếu cẩn trọng trong các phòng thí nghiệm... Clo độc gây triệu chứng trên toàn cơ thể. Cơ thể bị tổn thương, có cảm giác nóng rát miệng, sưng phù họng, nôn mửa,... với đường tiêu hóa; khó thở và tạo dịch trong phổi với đường hô hấp; tụt huyết áp, tổn thương da, mất cân bằng pH trong máu... với hệ tuần hoàn. Khi hít phải thì ngay lập tức đưa nạn nhân đến nơi thoáng khí. Cho uống sữa hoặc nước nếu vô tình nuốt phải (trừ khi nôn mửa hoặc co giật).
Do sự nguy hiểm này của clo mà đây đã trở thành một vũ khí hóa
học được sử dụng trong chiến tranh. Trong thế chiến thứ nhất,
quân Đức và Anh đã dùng hơn 125.000 tấn khí độc. Quân Đức
còn dùng clo tiêu diệt toàn bộ 2 sư đoàn Pháp và Algeria. Nạn
nhân cảm thấy đau nhói ở cổ và ngực.

Quả là một thứ khí nguy hiểm! Nhưng rất may khi thứ khí này
không tồn tại ở dạng đơn chất mà chủ yếu dưới dạng hợp chất.
Mà nhiều nhất chính là muối ăn hằng ngày ta sử dụng: NaCl
Hành trình khám phá ra flo
Thật vậy! Lịch sử tìm ra flo tự do (ở dạng đơn chất) cũng là lịch sử của nguy hiểm và hi sinh của nhiều nhà khoa học.
Humphry Davy không thành công trong việc điện phân axit flohidric HF và ông bị ngộ độc, dù rằng ông đã xác định được nguyên tử khối của flo bằng 19,06.

Năm 1834, học trò của ông là nhà vật lí Michael Faraday cố gắng tìm cách giải quyết vấn đề flo tự do bằng cách điện phân một số muối florua trạng thái nóng chảy nhưng cũng thất bại.

Sau đó hai anh em nhà Knox người Ái Nhĩ Lan (Ireland) tiến hành thí nghiệm 5 năm liền. Kết quả là một người chết và người còn lại bị thương.



Người cuối cùng thành công trong điều chế flo tự do là nhà bác
học Pháp Henri Moissan. Đó là năm 1886-nửa sau của thế kỉ XIX!
Năm sau ông thu được flo lỏng. Khi điều chế flo, ông đã phải sử
dụng một bộ áo giáp bằng bạch kim (platin) vì đó là 1 trong số
ít ỏi các kim loại không bị flo phân hủy
 
Gửi ý kiến