Tìm kiếm Bài giảng
Bài 33. Kiểm tra tổng hợp cuối năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngân
Ngày gửi: 07h:41' 23-03-2024
Dung lượng: 782.6 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngân
Ngày gửi: 07h:41' 23-03-2024
Dung lượng: 782.6 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ 3.
I. Đọc - hiểu. Đọc ngữ liệu sau đây
và thực hiện các yêu cầu bên dưới.
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là
vàng. Nhưng vàng thì mua được mà
thời gian không mua được. Thế mới
biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh
viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy
chữa thì sống, để chậm là chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội
mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh
địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất
bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất
hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên
học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa
đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng
không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian
thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và
cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về
sau hối tiếc cũng không kịp.
(Ngữ văn 9 , tập 2 , NXB Giáo dục Việt Nam)
Câu 1: Xác định PTBĐ của văn bản trên.
- Nghị luận.
Câu 2: Việc lặp lại kiểu câu trong các câu in
nghiêng đậm có tác dụng gì?
- Khắc sâu, nhấn mạnh vai trò, tác dụng
của thời gian, khẳng định thời gian là vô
cùng quý giá, quý báu. Nó cũng cho
người đọc thấy tư tưởng, thái độ quý
trọng thời gian của tác giả.
Câu 3: Theo tác giả, nếu bỏ phí thời gian sẽ như
thế nào?
- Nếu bỏ phí thời gian thì dễ thất bại, có hại cho
cá nhân và cho tập thể (học hành, công việc, cơ
hội…) và về sau nuối tiếc cũng không kịp.
Câu 4: Xác định phép liên kết hình thức trong đoạn
văn “Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng
vàng thì mua được mà thời gian không mua được.
Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.”
- Lặp (thời gian, vàng); phép nối (Nhưng)
Câu 5. Xác định và cho biết tác dụng của
phép tu từ trong câu “Thời gian là vàng.”
- So sánh
- Sự quý giá của thời gian, cần biết vận dụng
thời gian làm những việc có ích
II. Tạo lập văn bản
Câu 1. Từ nội dung văn bản trên, và những hiểu
biết xã hội của bản thân, hãy viết khoảng 2/3
trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về ý
kiến: “Đừng bao giờ để đến ngày mai những việc
bạn có thể làm ngày hôm nay.”
Gợi ý
- Xác định vấn đề nghị luận: “Đừng bao giờ để
đến ngày mai những việc bạn có thể làm ngày hôm
nay.”
- Bàn luận vấn đề:
- Bàn luận vấn đề:
+ Khẳng định quan điểm là đúng đắn và cần
áp dụng vào cuộc sống hàng ngày.
+ Lập luận: Thời gian không chờ đợi ai bao
giờ, chính vì thế, bạn cần tận dụng hết quỹ
thời gian trong ngày để thực hiện tốt công
việc của mình.
+ Ý nghĩa:
+ Ý nghĩa:
ͼ Người biết tranh thủ thời gian sẽ luôn được
đánh giá cao. Họ cũng dễ tiến gần hơn đến đích
thành công.
ͼ Biết sử dụng thời gian hợp lý không chỉ giúp bạn
thành công trong sự nghiệp mà còn cả trong cuộc
sống.
+ Mở rộng vấn đề: Phê phán lối sống ỷ lại, lười
nhác, nước đến chân mới nhảy...
Câu 2: Truyện ngắn “Làng” của Kim Lân gợi cho
em những suy nghĩ gì về những chuyển biến mới
trong tình cảm của người nông dân Việt Nam thời
kháng chiến chống Pháp?
(Tham khảo phần gợi ý từ tài liệu)
- Đừng để cho những lời comment trên mạng định
hướng, dẫn dắt bản thân. Phải có chủ kiến và
chọn lọc thông tin trong thời đại cách mạng khoa
học công nghệ 4.0
1. Mở bài
- Giới thiệu về Kim Lân và truyện ngắn “Làng”
- Đánh giá chung về nội dung: là một tác phẩm
xuất sắc thể hiện thành công hình ảnh người nông
dân thời đại cách mạng và kháng chiến mà tình
yêu làng quê đã hoà nhập tròng lòng yêu nước và
tinh thần của người dân kháng chiến. Nhân vật
ông Hai trong truyện có những nét tình cảm cao
đẹp và đáng quý đó.
2. Thân bài
a. Tình yêu làng của người nông dân nói
chung:
Ở mỗi người nông dân, quả thực tình yêu
làng quê là bản chất có tính truyền thống.
Yêu làng, gắn bó với làng, tự hào về làng của
mình vốn là tâm lý rất quen thuộc có tính gốc
rễ. Vậy người nông dân thường tự hào, hãnh
diện về làng.
b. Tình yêu làng của ông Hai: Ở nhân vật ông
Hai, tình yêu quê hương, yêu làng Dầu đã
quyện chặt với lòng yêu nước. Đây là vẻ đẹp
đáng quý của nhân vật, cũng là điều tâm
huyết nhất mà nhà văn muốn nói với người
đọc.
b.1.
b.2.
b.3.
b.4.
b.1. Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai khi
đi tản cư.
- Làng chợ Dầu luôn là niềm tự hào, kiêu hãnh
của ông. Kháng chiến bùng nổ, người dân phải dời
làng đi sơ tán, ông Hai cũng theo dòng người ấy sơ
tán đến một miền quê xa xôi, hẻo lánh. Ông Hai
thực sự buồn khi phải xa làng. Ở nơi tản cư, lòng
ông đau đáu nhớ quê, cứ “nghĩ về những ngày làm
việc cùng anh em”, ông nhớ làng quá.
- Ông Hai luôn khoe và tự hào về cái làng
Dầu không chỉ vì nó đẹp mà còn bởi nó tham
gia vào cuộc chiến đấu chung của dân tộc.
- Ông luôn tìm cách nghe tin tức về kháng
chiến “chẳng sót một câu nào”. Nghe được
nhiều tin hay , những tin chiến thắng của
quân ta, ruột gan ông cứ múa cả lên, náo
nức, bao nhiêu ý nghĩ vui thích chen chúc
trong đầu óc.
b.2. Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai khi
nghe tin làng theo giặc.
b.3. Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai khi
nghe tin làng được cải chính.
b.4. Đánh giá: Nghệ thuật xây dựng nhân vật
ông Hai (Nhà văn Kim Lân đã khá thành
công khi xây dựng nhân vật ông Hai, một lão
nông cần cù, chất phác, yêu mến, gắn bó với
làng quê như máu thịt)
3. Kết bài
- Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật ông
Hai: tình yêu làng hòa quyện tình yêu nước.
- Thành công của nhà văn khi xây dựng
nhân vật ông Hai, tiêu biểu cho người nông
dân yêu nước buổi đầu chống Pháp.
Hướng dẫn học tập
- Đọc lại tài liệu gợi ý câu 2.II.
- Làm hoàn chỉnh phần II: Tạo lập văn bản.
- Tìm hiểu phần gợi ý của đề 4.
I. Đọc - hiểu. Đọc ngữ liệu sau đây
và thực hiện các yêu cầu bên dưới.
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là
vàng. Nhưng vàng thì mua được mà
thời gian không mua được. Thế mới
biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh
viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy
chữa thì sống, để chậm là chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội
mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh
địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất
bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất
hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên
học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa
đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng
không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian
thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và
cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về
sau hối tiếc cũng không kịp.
(Ngữ văn 9 , tập 2 , NXB Giáo dục Việt Nam)
Câu 1: Xác định PTBĐ của văn bản trên.
- Nghị luận.
Câu 2: Việc lặp lại kiểu câu trong các câu in
nghiêng đậm có tác dụng gì?
- Khắc sâu, nhấn mạnh vai trò, tác dụng
của thời gian, khẳng định thời gian là vô
cùng quý giá, quý báu. Nó cũng cho
người đọc thấy tư tưởng, thái độ quý
trọng thời gian của tác giả.
Câu 3: Theo tác giả, nếu bỏ phí thời gian sẽ như
thế nào?
- Nếu bỏ phí thời gian thì dễ thất bại, có hại cho
cá nhân và cho tập thể (học hành, công việc, cơ
hội…) và về sau nuối tiếc cũng không kịp.
Câu 4: Xác định phép liên kết hình thức trong đoạn
văn “Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng
vàng thì mua được mà thời gian không mua được.
Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.”
- Lặp (thời gian, vàng); phép nối (Nhưng)
Câu 5. Xác định và cho biết tác dụng của
phép tu từ trong câu “Thời gian là vàng.”
- So sánh
- Sự quý giá của thời gian, cần biết vận dụng
thời gian làm những việc có ích
II. Tạo lập văn bản
Câu 1. Từ nội dung văn bản trên, và những hiểu
biết xã hội của bản thân, hãy viết khoảng 2/3
trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về ý
kiến: “Đừng bao giờ để đến ngày mai những việc
bạn có thể làm ngày hôm nay.”
Gợi ý
- Xác định vấn đề nghị luận: “Đừng bao giờ để
đến ngày mai những việc bạn có thể làm ngày hôm
nay.”
- Bàn luận vấn đề:
- Bàn luận vấn đề:
+ Khẳng định quan điểm là đúng đắn và cần
áp dụng vào cuộc sống hàng ngày.
+ Lập luận: Thời gian không chờ đợi ai bao
giờ, chính vì thế, bạn cần tận dụng hết quỹ
thời gian trong ngày để thực hiện tốt công
việc của mình.
+ Ý nghĩa:
+ Ý nghĩa:
ͼ Người biết tranh thủ thời gian sẽ luôn được
đánh giá cao. Họ cũng dễ tiến gần hơn đến đích
thành công.
ͼ Biết sử dụng thời gian hợp lý không chỉ giúp bạn
thành công trong sự nghiệp mà còn cả trong cuộc
sống.
+ Mở rộng vấn đề: Phê phán lối sống ỷ lại, lười
nhác, nước đến chân mới nhảy...
Câu 2: Truyện ngắn “Làng” của Kim Lân gợi cho
em những suy nghĩ gì về những chuyển biến mới
trong tình cảm của người nông dân Việt Nam thời
kháng chiến chống Pháp?
(Tham khảo phần gợi ý từ tài liệu)
- Đừng để cho những lời comment trên mạng định
hướng, dẫn dắt bản thân. Phải có chủ kiến và
chọn lọc thông tin trong thời đại cách mạng khoa
học công nghệ 4.0
1. Mở bài
- Giới thiệu về Kim Lân và truyện ngắn “Làng”
- Đánh giá chung về nội dung: là một tác phẩm
xuất sắc thể hiện thành công hình ảnh người nông
dân thời đại cách mạng và kháng chiến mà tình
yêu làng quê đã hoà nhập tròng lòng yêu nước và
tinh thần của người dân kháng chiến. Nhân vật
ông Hai trong truyện có những nét tình cảm cao
đẹp và đáng quý đó.
2. Thân bài
a. Tình yêu làng của người nông dân nói
chung:
Ở mỗi người nông dân, quả thực tình yêu
làng quê là bản chất có tính truyền thống.
Yêu làng, gắn bó với làng, tự hào về làng của
mình vốn là tâm lý rất quen thuộc có tính gốc
rễ. Vậy người nông dân thường tự hào, hãnh
diện về làng.
b. Tình yêu làng của ông Hai: Ở nhân vật ông
Hai, tình yêu quê hương, yêu làng Dầu đã
quyện chặt với lòng yêu nước. Đây là vẻ đẹp
đáng quý của nhân vật, cũng là điều tâm
huyết nhất mà nhà văn muốn nói với người
đọc.
b.1.
b.2.
b.3.
b.4.
b.1. Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai khi
đi tản cư.
- Làng chợ Dầu luôn là niềm tự hào, kiêu hãnh
của ông. Kháng chiến bùng nổ, người dân phải dời
làng đi sơ tán, ông Hai cũng theo dòng người ấy sơ
tán đến một miền quê xa xôi, hẻo lánh. Ông Hai
thực sự buồn khi phải xa làng. Ở nơi tản cư, lòng
ông đau đáu nhớ quê, cứ “nghĩ về những ngày làm
việc cùng anh em”, ông nhớ làng quá.
- Ông Hai luôn khoe và tự hào về cái làng
Dầu không chỉ vì nó đẹp mà còn bởi nó tham
gia vào cuộc chiến đấu chung của dân tộc.
- Ông luôn tìm cách nghe tin tức về kháng
chiến “chẳng sót một câu nào”. Nghe được
nhiều tin hay , những tin chiến thắng của
quân ta, ruột gan ông cứ múa cả lên, náo
nức, bao nhiêu ý nghĩ vui thích chen chúc
trong đầu óc.
b.2. Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai khi
nghe tin làng theo giặc.
b.3. Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai khi
nghe tin làng được cải chính.
b.4. Đánh giá: Nghệ thuật xây dựng nhân vật
ông Hai (Nhà văn Kim Lân đã khá thành
công khi xây dựng nhân vật ông Hai, một lão
nông cần cù, chất phác, yêu mến, gắn bó với
làng quê như máu thịt)
3. Kết bài
- Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật ông
Hai: tình yêu làng hòa quyện tình yêu nước.
- Thành công của nhà văn khi xây dựng
nhân vật ông Hai, tiêu biểu cho người nông
dân yêu nước buổi đầu chống Pháp.
Hướng dẫn học tập
- Đọc lại tài liệu gợi ý câu 2.II.
- Làm hoàn chỉnh phần II: Tạo lập văn bản.
- Tìm hiểu phần gợi ý của đề 4.
 








Các ý kiến mới nhất