Bài 17. Lao động và việc làm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Khương
Ngày gửi: 06h:37' 17-04-2020
Dung lượng: 266.0 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Khương
Ngày gửi: 06h:37' 17-04-2020
Dung lượng: 266.0 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề: Địa lí Dân cư (tiếp)
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ KHƯƠNG
ĐƠN VỊ : TRƯỜNG THPT MÙ CANG CHẢI
Chủ đề địa lí dân cư
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1.Nguồn lao động
2.Cơ
cấu
lao
động
LAO
ĐỘNG
VÀ
VIỆC
LÀM
3.Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
a.Theo các ngành kinh tế
b.Theo thành phần kinh tế
c.Theo thành thị và nông thôn
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1.Nguồn lao động
-Dồi dào, tăng nhanh:
+Dân số hoạt động kinh tế của nước ta (2005) là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân.
+Mỗi năm được bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động mới.
-Chất lượng lao động:
+Mặt mạnh: Cần cù, sáng tạo,chất lượng ngày càng được nâng cao.
+Mặt hạn chế: Còn thiếu tác phong công nghiệp và lao động có trình độ (cán bộ quản lí, công nhân kỹ thuật lành nghề) còn thiếu nhiều.
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
2.Cơ cấu lao động
a/Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:
48,8%
Cơ cấu LĐ có việc làm phân theo KV kinh tế (%)
*Thực trạng:
Xu hướng chuyển dịch: giảm ở N-L-NN tăng ở CN- XD Và DV nhưng còn chậm.
Tỷ trọng N-L-NN vẫn cao nhất.
* Nguyên nhân: CNH-HĐH…
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
2.Cơ cấu lao động
b/Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
48,8%
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2005 (%)
Năm
TP kinh tế
Thực trạng:
- Tăng ở KV NN, VĐTNN.
Giảm ở KV ngoài NN.
* Nguyên nhân: Hội nhập qte
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
2.Cơ cấu lao động
c/Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:
48,8%
Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn năm 1996 và năm 2005
(Đơn vị: %)
Tỉ lệ lao động nông thôn giảm, lao động thành thị tăng.
=>Do quá trình đô thị hóa, …
DÂN CƯ VIỆT NAM
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
3.Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
- Việc làm là vấn đề cấp thiết, là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay
+ Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2,1% nhất là ở thành thị 5,3% (2005)
+ Tỉ lệ thiếu việc làm cao 8,1%, nhất là ở nông thôn 9,3%
48,8%
Giải pháp:
+Phân bố lại dân cư và nguồn lao động .
+Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản .
+ Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, mở rộng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề…
+ Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
ĐÔ THỊ HÓA
Câu 1-Nhận định nào không đúng về đặc điểm của nguồn lao động nước ta hiện nay?
A. Người lao động cần cù, sáng tạo.
B. Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.
C. Lực lượng lao động dồi dào, tăng nhanh.
D. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề đông đảo.
Câu 2- Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng lên nhờ
A. đời sống vật chất của người lao động tăng
B. xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập quốc tế.
C. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
D. tăng cường giáo dục hướng nghiệp, đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
Câu 3- Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì
A. tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn.
B. có nguồn lao động lớn trong khi chất lượng lao động chưa cao.
C. nguồn lao động bổ sung dồi dào trong khi nền kinh tế khá phát triển.
D. số lượng lao động cần giải quyết việc làm hàng năm cao hơn số việc làm mới.
Câu 4-Chất lượng nguồn lao động nước ta còn nhiều hạn chế do
A. người lao động chưa cần cù, chịu khó.
B. tính sáng tạo của người lao động chưa cao.
C. công tác đào tạo lao động chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội.
D. phần lớn người lao động thiếu kỉ luật và tác phong công nghiệp.
Câu 5-Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 6- Quá trình đô thị hóa của nước ta giai đoạn 1954 - 1975 có đặc điểm là
A. phát triển rất mạnh trên cả hai miền.
B. quá trình đô thị hóa bị chững lại do chiến tranh.
C. hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.
D. miền Bắc phát triển nhanh trong khi miền Nam bị chững lại.
Câu 7- Đâu là đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta?
A. Trình độ đô thị hóa thấp.
B. Phân bố đô thị đều giữa các vùng.
C. Tỉ lệ dân thành thị giảm.
D. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Câu 8- Nguyên nhân làm cho quá trình đô thị hóa nước ta hiện nay phát triển mạnh là do
A. nước ta đang hội nhập với quốc tế và khu vực.
B. nước ta thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
C. nền kinh tế nước ta đang chuyển sang kinh tế thị trường.
D. quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đang được đẩy mạnh.
Hướng dẫn tự học ở nhà
1- Kiến thức: Các kiến thức trọng tâm trong bài.
2- Kĩ năng: Rèn luyện thêm các kĩ năng đọc át lát, khai thác biểu đồ bảng số liệu…
3- Theo dõi các chương trình dạy học trên đài truyền hình và dạy học trực tuyến của nhà trường.
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ KHƯƠNG
ĐƠN VỊ : TRƯỜNG THPT MÙ CANG CHẢI
Chủ đề địa lí dân cư
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1.Nguồn lao động
2.Cơ
cấu
lao
động
LAO
ĐỘNG
VÀ
VIỆC
LÀM
3.Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
a.Theo các ngành kinh tế
b.Theo thành phần kinh tế
c.Theo thành thị và nông thôn
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1.Nguồn lao động
-Dồi dào, tăng nhanh:
+Dân số hoạt động kinh tế của nước ta (2005) là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân.
+Mỗi năm được bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động mới.
-Chất lượng lao động:
+Mặt mạnh: Cần cù, sáng tạo,chất lượng ngày càng được nâng cao.
+Mặt hạn chế: Còn thiếu tác phong công nghiệp và lao động có trình độ (cán bộ quản lí, công nhân kỹ thuật lành nghề) còn thiếu nhiều.
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
2.Cơ cấu lao động
a/Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:
48,8%
Cơ cấu LĐ có việc làm phân theo KV kinh tế (%)
*Thực trạng:
Xu hướng chuyển dịch: giảm ở N-L-NN tăng ở CN- XD Và DV nhưng còn chậm.
Tỷ trọng N-L-NN vẫn cao nhất.
* Nguyên nhân: CNH-HĐH…
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
2.Cơ cấu lao động
b/Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
48,8%
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2005 (%)
Năm
TP kinh tế
Thực trạng:
- Tăng ở KV NN, VĐTNN.
Giảm ở KV ngoài NN.
* Nguyên nhân: Hội nhập qte
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
2.Cơ cấu lao động
c/Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:
48,8%
Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn năm 1996 và năm 2005
(Đơn vị: %)
Tỉ lệ lao động nông thôn giảm, lao động thành thị tăng.
=>Do quá trình đô thị hóa, …
DÂN CƯ VIỆT NAM
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
3.Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
- Việc làm là vấn đề cấp thiết, là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay
+ Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2,1% nhất là ở thành thị 5,3% (2005)
+ Tỉ lệ thiếu việc làm cao 8,1%, nhất là ở nông thôn 9,3%
48,8%
Giải pháp:
+Phân bố lại dân cư và nguồn lao động .
+Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản .
+ Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, mở rộng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề…
+ Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
ĐÔ THỊ HÓA
Câu 1-Nhận định nào không đúng về đặc điểm của nguồn lao động nước ta hiện nay?
A. Người lao động cần cù, sáng tạo.
B. Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.
C. Lực lượng lao động dồi dào, tăng nhanh.
D. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề đông đảo.
Câu 2- Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng lên nhờ
A. đời sống vật chất của người lao động tăng
B. xu hướng tất yếu của quá trình hội nhập quốc tế.
C. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
D. tăng cường giáo dục hướng nghiệp, đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
Câu 3- Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì
A. tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn.
B. có nguồn lao động lớn trong khi chất lượng lao động chưa cao.
C. nguồn lao động bổ sung dồi dào trong khi nền kinh tế khá phát triển.
D. số lượng lao động cần giải quyết việc làm hàng năm cao hơn số việc làm mới.
Câu 4-Chất lượng nguồn lao động nước ta còn nhiều hạn chế do
A. người lao động chưa cần cù, chịu khó.
B. tính sáng tạo của người lao động chưa cao.
C. công tác đào tạo lao động chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội.
D. phần lớn người lao động thiếu kỉ luật và tác phong công nghiệp.
Câu 5-Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 6- Quá trình đô thị hóa của nước ta giai đoạn 1954 - 1975 có đặc điểm là
A. phát triển rất mạnh trên cả hai miền.
B. quá trình đô thị hóa bị chững lại do chiến tranh.
C. hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.
D. miền Bắc phát triển nhanh trong khi miền Nam bị chững lại.
Câu 7- Đâu là đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta?
A. Trình độ đô thị hóa thấp.
B. Phân bố đô thị đều giữa các vùng.
C. Tỉ lệ dân thành thị giảm.
D. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Câu 8- Nguyên nhân làm cho quá trình đô thị hóa nước ta hiện nay phát triển mạnh là do
A. nước ta đang hội nhập với quốc tế và khu vực.
B. nước ta thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
C. nền kinh tế nước ta đang chuyển sang kinh tế thị trường.
D. quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đang được đẩy mạnh.
Hướng dẫn tự học ở nhà
1- Kiến thức: Các kiến thức trọng tâm trong bài.
2- Kĩ năng: Rèn luyện thêm các kĩ năng đọc át lát, khai thác biểu đồ bảng số liệu…
3- Theo dõi các chương trình dạy học trên đài truyền hình và dạy học trực tuyến của nhà trường.
 







Các ý kiến mới nhất