Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Lao động và việc làm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Giang Hương
Ngày gửi: 13h:07' 24-11-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích: 0 người
Quan sát bản đồ nhận xét về phân bố dân cư nước ta và cho biết ảnh hưởng của nó đối với phát triển kinh tế xã hội ở nước ta
Kiểm tra bài cũ
Dân cư phân bố không đều:
+ Tập trung chủ yếu ở các khu vực đồng bằng, ven biển
+ Thưa thớt ở miền núi trung du và cao nguyên
ảnh hưởng: Gây bất hợp lý trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động giữa các vùng, miền ở nước ta
Trình bày các đặc điểm về dân cư nước ta và cho biết ảnh hưởng của nó đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nước ta
Đặc điểm dân cư nước ta:
- Dân đông, nhiều thành phần dân tộc
-Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
Thuận lợi
- Kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Nguồn lao động đông tăng nhanh, lao động dữ trữ và lao động bổ sung hùng hậu
Khó khăn
- Tạo sự đa dạng về truyền thống văn hóa và phong phú về tậ quán sản xuất
- Sức ép lớn đối với các vấn đề về phát trriển kinh tế, chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường
Sự chênh lệch về mức sống và trình độ phát triển giữa các dân tộc
1. Nguồn lao động
Quan sát bảng số liệu, các hình ảnh, kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa và vốn hiểu biết cá nhân, nêu các mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động, ảnh hưởng của nguồn lao động đối với phát triển kinh tế xã hội
Đã qua đào tạo
Đặc điểm nguồn lao động
Mặt mạnh
Hạn chế


Thuận lợi phát triển các ngành đòi hỏi nhiều lao động: nông nghiệp, công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may.
- Là cơ sở thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, tăng khả năng canh tranh
Tay nghề của nguồn lao động nhìn chung còn thấp; tính kỷ luật của lực lượng lao động chưa cao
- Chủ yếu là lao động thủ công, chưa qua đào tạo
Phân bố lực lượng lao động không đồng đều nhất là lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật
Chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Tăng số lao động thất nghiệp và thiếu việc làm, sử dụng chưa hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và LĐ
Số lượng
Chất lượng:

Nguồn lao động rất dồi dào:
+ 2005: Lực lượng LĐ: 42,53 triệu người chiếm 51,2% dân số.
+ Mỗi năm tăng thêm hơn triệu LĐ

Lực lượng lao động có nhiều phẩm chất đáng quý: Cần cù khéo tay, thông minh, nhiều kinh nghiệm.
- Trình độ của lực lượng lao động ngày càng được nâng cao
2. Cơ cấu lao động:
a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:
Dựa vào bảng số liệu trên kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa và vốn hiểu biết cá nhân em hãy:
So sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000-2005.
- Giải thích sự thay đổi trên
- Lao động trong lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp đến lao động ở lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao thứ 2,và cuối cùng lao động ở lĩnh vực công nghiệp-xây dựng chiếm tỉ trọng thấp nhất
Xu hướng: Giảm tỉ trọng lao động nông-lâm- ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp- xây dựng và dịch vụ nhưng còn chậm.
Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của cuộc cách mạnh hiện đại và công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước =>Sự thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành.
- Sự thay đổi diễn ra chậm là do: Năng suất lao động còn thấp
B, Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế giai đoạn 200-2005 (%)
Dựa vào bảng số liệu trên em hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động
Theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000-2005
- Phần lớn lao động tập trung ở khu vực ngoài nhà nước, ít ở khu vực nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- Tỉ trọng lao động ở khu vực nhà nước và ngoài nhà nước ít có biến động, tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
Nguyên nhân: Do thực hiện phát triển kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường
c.Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:
Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn giai đoạn 1996-2005 (%)
Từ bảng số liệu trên nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao
động phân theo khu vực thành thị và nông thôn nước
ta giai đoạn 1996-2005
-Phần lớn lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn, tập trung ít ở thành thị
-Tỉ trọng lao động nông thôn giảm, tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị không ngừng tăng lên
Nguyên nhân:
Do sự khác biệt về yêu cầu sử dụng lao động giữa các khu vực.
- Do ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
* Hạn chế:
Bên cạnh những chuyển biến đã đạt được, trong việc sử dụng lao
động ở nước ta còn có những hạn chế nào?
- Năng suất lao động thấp
- Phần lớn lao động có thu nhập thấp
- Phân công lao động còn chậm chuyển biến
- Chưa sử dụng hết thời gian lao động ở nông thôn
Lao động nông thôn ở thành phố
Tỉ lệ thất nghiệp phân theo khu vực thành thị và nông thôn giai đoạn 2002-2005

Quan sát biểu đồ và bảng số liệu kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa và
vốn kiến thức đã học em hãy chứng minh rằng việc làm là vấn đề xã hội
Bức xúc ở nước ta hiện nay

3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm:
a. Vấn đề việc làm

Năm
%
Biểu đồ thể hiện tỉ lệ lao động thiếu việc làm so với lao động có việc làm ở nước ta thời kỳ 2001-2005
Biểu đồ thể hiện tỉ lệ thất nghiệp phân theo khu vực thành thị và nông thôn giai đoạn 2002-2005
Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay:
- Lực lương lao động dồi dào, mỗi năm lại có hơn 1 triệu lao động bổ sung; Nền kinh tế chậm phát triển khả năng đáp ứng việc làm cho nguồn lao động chưa cao .Số lao động thất nghiệp và thiếu việc làm ngày càng gia tăng, tệ nạn xã hội phát triển, khó nâng cao mức sống người dân
-Năm 2005 cả nước có 2,1% lao động thất nghiệp và 8,1 % lao động thiếu việc làm; ở thành thị % lệ thất nghiệp (5,3%) cao hơn nông thôn (1,1%); ở nông thôn tỉ lệ thiếu việc làm (9,3%) cao hơn tỉ lệ người thất nghiệp ở thành thị (4,5)
- Khả năng giải quyết việc làm cho người lao động không cao: Mỗi năm nước ta giải quyết được gần một triệu việc làm mới
b. Hướng giải quyết việc làm:
Quan sát một số hình ảnh sau kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa và hiểu biết cá nhân em hãy cho biết giải quyết việc làm có ý nghĩa gì? Đề xuất hướng giải quyết việc làm ở nước ta?
Mây tre đan xuất khẩu
Tư vấn việc làm
Lao độngviệt Nam ở nước ngoài
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓