Bài 17. Lao động và việc làm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: stam cua dong nghiep
Người gửi: Lê Phương Linh
Ngày gửi: 12h:08' 17-12-2008
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 324
Nguồn: stam cua dong nghiep
Người gửi: Lê Phương Linh
Ngày gửi: 12h:08' 17-12-2008
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
0 người
BÀI 17
Hoạt động 1:
Tìm hiểu nguồn lao động
I- NGUỒN LAO ĐỘNG :
Qua biểu đồ : Em có nhận xét gì về dân số Việt Nam qua các năm ?
Dân tăng ( đông ) ảnh hưởng gì đến vấn đề lao động ?
Tăng
Dưới tuổi lao động
Trong tuổi lao động
Ngoài tuổi lao động
Qua tháp dân số em có nhận xét gì về nhóm người dưới,trong ,và ngoài độ tuổi lao động ?
Nguồn lao động dồi dào có thuận lợi như thế nào trong việc phát triển kinh tế- xã hội ?
- Nguồn lao động nước ta dồi dào: 42,53 triệu người chiếm 51,2% tổng số dân (2005) mức tăng lao động là 3% như hiện nay mỗi năm được bổ sung thêm 1,1 triệu người .
Dưới lao động
Trong lao động
Ngoài lao động
Qua hình ảnh trên em có nhận xét gì về đức tính của người Việt Nam trong lao động ?
- Nu?i lao d?ng Vi?t Nam c?n c, kho tay, cĩ kinh nghi?m s?n xu?t , cĩ kh? nang ti?p thu KHKT .
(17.1)Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật
(Đơn vị %)
Trình độ Năm1996 2005
Đã qua đào tạo 12.3 25.0
Trong đó:
- Có chứng chỉ nghề sơ cấp 6.2 15.5
-TH chuyên nghiệp 3.8 4.2
-CĐ, ĐH và trên ĐH 2.3 5.3
Chưa qua đào tạo 87.7 75.0
Nhìn vào bảng số liệu 17.1 trên,
hãy so sánh và rút ra nhận xét
về sự thay đổi cơ cấu lao động?
Lao động qua đào tạo chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng đang tăng dần trong cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của cả nước, cụ thể:
+ Năm 1996 là 12.3%
+ Năm 2005 là 25%
Nguồn lao động Việt Nam gặp khó khăn gì trong hoạt động kinh tế ?
- D?i ngu KHKT cv cơng nhn cĩ tay ngh? cao cịn ít tru?c yu c?u cơng nghi?p hĩa , hi?n d?i hĩa d?t ngu?c.
- Thi?u tc phong cơng nghi?p .
-Lao d?ng phn b? khơng d?u : dn t?p trung dơng ? d?ng b?ng Sơng H?ng v Dơng Nam B? , thua vng d?i ni v trung du -> thi?u lao d?ng .
Qua lược đồ em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư cũng như phân công lao động trong phạm vi cả nước ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu lao động
Tổ chức hoạt động: Chia lớp thành 3 nhóm
Công việc cụ thể:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
+ Nhóm 2: Tìm hiểu cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
+ Nhóm 3: Tìm hiểu cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Tiến trình hoạt động: Nhóm thảo luận trong 5 – 7 phút, sau đó nhóm trưởng trình bày ngắn gọn, rõ ràng; lớp nhận xét, đóng góp ý kiến.
II.Co c?u lao d?ng
1.Co c?u lao d?ng theo cỏc ngnh kinh t?:
Căn cứ vào bảng số liệu
17.2và biểu đồ sau, hãy so sánh và
nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao
động theo khu vực kinh tế
giai đoạn 2000 – 2005?
Biểu đồ cơ cấu lao động có việc làm phõn theo khu vực
kinh tế giai đoạn 2000 - 2005
65.1
61.9
60.3
58.8
57.3
21.8
22.7
23.2
23.9
24.5
Lao động ở khu vực I chiếm tỉ lệ lớn nhất sau đó đến khu vực III thấp nhất là khu vực II
Lao động có sự chuyển dịch
+giảm tỷ lệ lao động ở khu vực I
+tăng tỷ lệ lao động khu vực II và III
Nguyên nhân: do cuộc cách mạng KHKT và công cuộc đổi mới nhất là đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước
2- Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế :
Từ bảng số liệu 17.3 và biểu đồ sau, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2000 – 2005?
Biểu đồ cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 - 2005
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2000 – 2005 có sự thay đổi như sau:
Khu vưc kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ lệ lao động lớn nhất, có xu hướng giảm dần nhưng không đáng kể
Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỷ lệ lao động nhỏ có xu hướng tăng chậm đến năm 2005 lại giảm
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ lao động nhỏ có xu hướng tăng
Nguyên nhân: nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài.
3. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Từ bảng số liệu 17.4 và biểu đồ, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn năn 1996 - 2005
79.9%
20.1%
75%
25%
Biểu đồ cơ cấu lao động phân theo thành thị,
nông thôn 1996 - 2005
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn năm 1996 – 2005 thay đổi như sau:
Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn nhưng đang giảm dần
Lao động thành thị chiếm tỉ lệ nhỏ, tăng dần nhưng vẫn còn chậm
Nguyên nhân: Nước ta đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa cùng với đô thị hóa
Nhận xét: Nhìn chung thu nhập của người lao động thấp, sự phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến, quỹ thời gian sử dụng chưa hết.
Hoạt động 3
Tìm hiểu vấn đề việc làm và hướng giải quyết
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào, hàng năm được bổ sung thêm khoảng trên một triệu lao động cần giải quyết việc làm.
Nền kinh tế nước ta phát triển chưa nhanh, chưa tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mặc dù có rất nhiều cố gắng.
Năm 2005 cả nước tỉ lệ thất nghiệp 2.1%, tỉ lệ thiếu việc làm 8.1%
+Thành thị: tỉ lệ thất nghiệp 5.3%, thiếu việc làm 4.5%
+Nông thôn: tỉ lệ thất nghiệp 1.1%, thiếu việc làm 9.3%
1- Vấn đề việc làm
III- Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
Vì sao vấn đề việc làm đang là một vấn đề KTXH gay gắt ở nước ta hiện nay?
2-Hướng giải quyết việc làm
Để giải quyết việc làm ở nông thôn và thành thị cần phải tổ chức, sử dụng nguồn lao động như thế nào?
nơng thơn :
- Da d?ng hĩa cc ngnh kinh t? nơng thơn ( pht tri?n kinh t? h? gia dình , chuyn canh v thm canh ) .
- Khơi ph?c l?i cc ngnh th? cơng truy?n th?ng , cc ho?t d?ng d?ch v? nơng thơn, d?y m?nh cơng hĩa nơng thơn .
Thành thị : Phát triển các hoạt động dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp dạy nghề , giới thiệu việc làm .
Ngồi ra:
-Th?c hi?n t?t chính sch dn s? k? ho?ch hĩa gia dình
-Phn b? l?i dn cu v lao d?ng trn ph?m vi c? nu?c
-M? r?ng m?ng lu?i do t?o ngh? d? ngu?i lao d?ng cĩ co h?i ki?m vi?c lm ho?c t? t?o vi?c lm
-Tang cu?ng lin k?t thu ht v?n d?u tu nu?c ngồi v xu?t kh?u lao d?ng
.
Ở địa phương em
đã giải quyết vấn đề
việc làm cho người
lao động như thế nào?
- Về dân số, lao đông, việc làm của tỉnh Bắc Giang năm 2005:
+Dân số: 1.59 triệu ng
+Dân số trong độ tuổi lao động:0.97 triệu ng = 54% dân số của tỉnh
+Lao động đang làm việc: 0.86 triệu ng
Hoạt động 1:
Tìm hiểu nguồn lao động
I- NGUỒN LAO ĐỘNG :
Qua biểu đồ : Em có nhận xét gì về dân số Việt Nam qua các năm ?
Dân tăng ( đông ) ảnh hưởng gì đến vấn đề lao động ?
Tăng
Dưới tuổi lao động
Trong tuổi lao động
Ngoài tuổi lao động
Qua tháp dân số em có nhận xét gì về nhóm người dưới,trong ,và ngoài độ tuổi lao động ?
Nguồn lao động dồi dào có thuận lợi như thế nào trong việc phát triển kinh tế- xã hội ?
- Nguồn lao động nước ta dồi dào: 42,53 triệu người chiếm 51,2% tổng số dân (2005) mức tăng lao động là 3% như hiện nay mỗi năm được bổ sung thêm 1,1 triệu người .
Dưới lao động
Trong lao động
Ngoài lao động
Qua hình ảnh trên em có nhận xét gì về đức tính của người Việt Nam trong lao động ?
- Nu?i lao d?ng Vi?t Nam c?n c, kho tay, cĩ kinh nghi?m s?n xu?t , cĩ kh? nang ti?p thu KHKT .
(17.1)Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật
(Đơn vị %)
Trình độ Năm1996 2005
Đã qua đào tạo 12.3 25.0
Trong đó:
- Có chứng chỉ nghề sơ cấp 6.2 15.5
-TH chuyên nghiệp 3.8 4.2
-CĐ, ĐH và trên ĐH 2.3 5.3
Chưa qua đào tạo 87.7 75.0
Nhìn vào bảng số liệu 17.1 trên,
hãy so sánh và rút ra nhận xét
về sự thay đổi cơ cấu lao động?
Lao động qua đào tạo chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng đang tăng dần trong cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của cả nước, cụ thể:
+ Năm 1996 là 12.3%
+ Năm 2005 là 25%
Nguồn lao động Việt Nam gặp khó khăn gì trong hoạt động kinh tế ?
- D?i ngu KHKT cv cơng nhn cĩ tay ngh? cao cịn ít tru?c yu c?u cơng nghi?p hĩa , hi?n d?i hĩa d?t ngu?c.
- Thi?u tc phong cơng nghi?p .
-Lao d?ng phn b? khơng d?u : dn t?p trung dơng ? d?ng b?ng Sơng H?ng v Dơng Nam B? , thua vng d?i ni v trung du -> thi?u lao d?ng .
Qua lược đồ em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư cũng như phân công lao động trong phạm vi cả nước ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu lao động
Tổ chức hoạt động: Chia lớp thành 3 nhóm
Công việc cụ thể:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
+ Nhóm 2: Tìm hiểu cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
+ Nhóm 3: Tìm hiểu cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Tiến trình hoạt động: Nhóm thảo luận trong 5 – 7 phút, sau đó nhóm trưởng trình bày ngắn gọn, rõ ràng; lớp nhận xét, đóng góp ý kiến.
II.Co c?u lao d?ng
1.Co c?u lao d?ng theo cỏc ngnh kinh t?:
Căn cứ vào bảng số liệu
17.2và biểu đồ sau, hãy so sánh và
nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao
động theo khu vực kinh tế
giai đoạn 2000 – 2005?
Biểu đồ cơ cấu lao động có việc làm phõn theo khu vực
kinh tế giai đoạn 2000 - 2005
65.1
61.9
60.3
58.8
57.3
21.8
22.7
23.2
23.9
24.5
Lao động ở khu vực I chiếm tỉ lệ lớn nhất sau đó đến khu vực III thấp nhất là khu vực II
Lao động có sự chuyển dịch
+giảm tỷ lệ lao động ở khu vực I
+tăng tỷ lệ lao động khu vực II và III
Nguyên nhân: do cuộc cách mạng KHKT và công cuộc đổi mới nhất là đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước
2- Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế :
Từ bảng số liệu 17.3 và biểu đồ sau, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2000 – 2005?
Biểu đồ cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 - 2005
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2000 – 2005 có sự thay đổi như sau:
Khu vưc kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ lệ lao động lớn nhất, có xu hướng giảm dần nhưng không đáng kể
Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỷ lệ lao động nhỏ có xu hướng tăng chậm đến năm 2005 lại giảm
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ lao động nhỏ có xu hướng tăng
Nguyên nhân: nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài.
3. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
Từ bảng số liệu 17.4 và biểu đồ, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn năn 1996 - 2005
79.9%
20.1%
75%
25%
Biểu đồ cơ cấu lao động phân theo thành thị,
nông thôn 1996 - 2005
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn năm 1996 – 2005 thay đổi như sau:
Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn nhưng đang giảm dần
Lao động thành thị chiếm tỉ lệ nhỏ, tăng dần nhưng vẫn còn chậm
Nguyên nhân: Nước ta đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa cùng với đô thị hóa
Nhận xét: Nhìn chung thu nhập của người lao động thấp, sự phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến, quỹ thời gian sử dụng chưa hết.
Hoạt động 3
Tìm hiểu vấn đề việc làm và hướng giải quyết
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào, hàng năm được bổ sung thêm khoảng trên một triệu lao động cần giải quyết việc làm.
Nền kinh tế nước ta phát triển chưa nhanh, chưa tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mặc dù có rất nhiều cố gắng.
Năm 2005 cả nước tỉ lệ thất nghiệp 2.1%, tỉ lệ thiếu việc làm 8.1%
+Thành thị: tỉ lệ thất nghiệp 5.3%, thiếu việc làm 4.5%
+Nông thôn: tỉ lệ thất nghiệp 1.1%, thiếu việc làm 9.3%
1- Vấn đề việc làm
III- Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
Vì sao vấn đề việc làm đang là một vấn đề KTXH gay gắt ở nước ta hiện nay?
2-Hướng giải quyết việc làm
Để giải quyết việc làm ở nông thôn và thành thị cần phải tổ chức, sử dụng nguồn lao động như thế nào?
nơng thơn :
- Da d?ng hĩa cc ngnh kinh t? nơng thơn ( pht tri?n kinh t? h? gia dình , chuyn canh v thm canh ) .
- Khơi ph?c l?i cc ngnh th? cơng truy?n th?ng , cc ho?t d?ng d?ch v? nơng thơn, d?y m?nh cơng hĩa nơng thơn .
Thành thị : Phát triển các hoạt động dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp dạy nghề , giới thiệu việc làm .
Ngồi ra:
-Th?c hi?n t?t chính sch dn s? k? ho?ch hĩa gia dình
-Phn b? l?i dn cu v lao d?ng trn ph?m vi c? nu?c
-M? r?ng m?ng lu?i do t?o ngh? d? ngu?i lao d?ng cĩ co h?i ki?m vi?c lm ho?c t? t?o vi?c lm
-Tang cu?ng lin k?t thu ht v?n d?u tu nu?c ngồi v xu?t kh?u lao d?ng
.
Ở địa phương em
đã giải quyết vấn đề
việc làm cho người
lao động như thế nào?
- Về dân số, lao đông, việc làm của tỉnh Bắc Giang năm 2005:
+Dân số: 1.59 triệu ng
+Dân số trong độ tuổi lao động:0.97 triệu ng = 54% dân số của tỉnh
+Lao động đang làm việc: 0.86 triệu ng
 







Các ý kiến mới nhất