Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thắng
Ngày gửi: 23h:12' 11-12-2019
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 491
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thắng
Ngày gửi: 23h:12' 11-12-2019
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 491
Số lượt thích:
0 người
hoá học 10
NHIệT LIệT CHàO MừNG
quý THầY, CÔ GIáO Về Dự GIờ
năm HọC: 2019 - 2020
giáo viên: vũ đình thắng
Tổ: Giáo dục thường xuyên
Kiểm tra bài cũ
d
Các phần tử mang điện tích giống nhau
A
Các nguyên tử với ion
b
Các nguyên tử với nguyên tử
c
Các ion mang điện tích trái dấu
Câu 1
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Liên kết ion là liên kết được hình thành
bởi lực hút tĩnh điện giữa
Kim loại với khí hiếm
Kim loại với kim loại
A
Phi kim với phi kim
b
Kim loại với phi kim
c
d
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Liên kết ion thường được tạo nên từ
những nguyên tử của các nguyên tố
Câu 2
Phi kim với khí hiếm
E
Vậy, đối với các nguyên tử của cùng một nguyên tố hay những nguyên tố có tính chất gần giống nhau, chúng liên kết với nhau bằng cách nào?
LIÊN KẾT
CỘNG HÓA TRỊ
Tiết 27 - BÀI 13
(Tiết 1)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành phân tử đơn chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
a. Sự hình thành phân tử Hiđro (H2)
Cấu hình electron của 1H:
Cấu hình electron của 2He:
1s1
1s2
1 electron này lấy ở đâu?
????
????
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành phân tử đơn chất.
a. Sự hình thành phân tử Hiđro (H2)
H.
.H
+
H .
. H
H – H
Công thức electron
Công thức cấu tạo
Quy ước kí hiệu:
- Mỗi dấu chấm (.) biểu diễn cho một electron lớp ngoài cùng
- Hai dấu chấm bằng một gạch ngang (–) và được gọi là một liên kết đơn
H2
Công thức phân tử
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành phân tử đơn chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
b. Sự hình thành phân tử Nitơ (N2)
Cấu hình electron của 7N:
Cấu hình electron của 10Ne:
1s22s22p3
1s22s22p6
+
Công thức electron
Công thức cấu tạo
N2
Công thức phân tử
⇛ 2 nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng (≡), đó là liên kết ba.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành phân tử đơn chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
Liên kết được hình thành trong phân tử H2, N2 là liên kết cộng hóa trị.
Liên kết cộng hóa trị là gì?
* Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
* Liên kết cộng hóa trị không cực là liên kết cộng hóa trị mà trong đó các cặp electron chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
CO2
HCl
NH3
Các phân tử trên hình thành như thế nào?
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
a. Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl)
Cấu hình electron của 1H:
Cấu hình electron của 17Cl:
1s1
1s22s22p63s23p5
Công thức electron
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
+
H – Cl
H.
.
H .
Độ âm điện
2,20
3,16
HCl
⇨ Trong liên kết cộng hoá trị (HCl) cặp electron bị hút lệch về phía một nguyên tử (nguyên tử clo) → Liên kết cộng hóa trị phân cực.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
a. Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl)
Liên kết cộng hóa trị phân cực là gì?
- Liên kết cộng hóa trị phân cực (có cực) là liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn).
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
b. Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2) (có cấu tạo thẳng)
Cấu hình electron:
C ( Z= 6):
O ( Z=8):
1s22s22p2
1s22s22p4
Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
b. Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2) (có cấu tạo thẳng)
CT electron
CT cấu tạo
CT ph.tử
+
CO2
+
O = C = O
Độ âm điện:
2,55
3,44
3,44
Kết luận:
- Trong phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau → Phân tử CO2 không phân cực
- Trong phân tử CO2 các cặp electron bị hút lệch về phía O vì oxi có độ âm điện lớn hơn C → Liên kết C=O bị phân cực về phía O
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
Giữa phi kim - phi kim.
Góp chung các electron.
Cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào.
Cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Bài tập củng cố
Câu 1:
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hoá trị
Liên kết cộng hoá trị là liên kết
A. Giữa các phi kim với nhau.
B. Trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử.
C. Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.
D. Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Bài tập củng cố
Câu 2:
Phân tử nào dưới đây có liên kết cộng hóa trị không cực
A. NH3.
B. HCl.
C. O2.
D. H2O.
Bài tập củng cố
Câu 3:
Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: Br2, H2O.
Công thức electron
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Đáp án
H – O – H
H2O
Br2
Br – Br
Chúc các em học tốt !
NHIệT LIệT CHàO MừNG
quý THầY, CÔ GIáO Về Dự GIờ
năm HọC: 2019 - 2020
giáo viên: vũ đình thắng
Tổ: Giáo dục thường xuyên
Kiểm tra bài cũ
d
Các phần tử mang điện tích giống nhau
A
Các nguyên tử với ion
b
Các nguyên tử với nguyên tử
c
Các ion mang điện tích trái dấu
Câu 1
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Liên kết ion là liên kết được hình thành
bởi lực hút tĩnh điện giữa
Kim loại với khí hiếm
Kim loại với kim loại
A
Phi kim với phi kim
b
Kim loại với phi kim
c
d
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hết giờ
Liên kết ion thường được tạo nên từ
những nguyên tử của các nguyên tố
Câu 2
Phi kim với khí hiếm
E
Vậy, đối với các nguyên tử của cùng một nguyên tố hay những nguyên tố có tính chất gần giống nhau, chúng liên kết với nhau bằng cách nào?
LIÊN KẾT
CỘNG HÓA TRỊ
Tiết 27 - BÀI 13
(Tiết 1)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành phân tử đơn chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
a. Sự hình thành phân tử Hiđro (H2)
Cấu hình electron của 1H:
Cấu hình electron của 2He:
1s1
1s2
1 electron này lấy ở đâu?
????
????
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành phân tử đơn chất.
a. Sự hình thành phân tử Hiđro (H2)
H.
.H
+
H .
. H
H – H
Công thức electron
Công thức cấu tạo
Quy ước kí hiệu:
- Mỗi dấu chấm (.) biểu diễn cho một electron lớp ngoài cùng
- Hai dấu chấm bằng một gạch ngang (–) và được gọi là một liên kết đơn
H2
Công thức phân tử
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành phân tử đơn chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
b. Sự hình thành phân tử Nitơ (N2)
Cấu hình electron của 7N:
Cấu hình electron của 10Ne:
1s22s22p3
1s22s22p6
+
Công thức electron
Công thức cấu tạo
N2
Công thức phân tử
⇛ 2 nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng (≡), đó là liên kết ba.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành phân tử đơn chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
Liên kết được hình thành trong phân tử H2, N2 là liên kết cộng hóa trị.
Liên kết cộng hóa trị là gì?
* Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
* Liên kết cộng hóa trị không cực là liên kết cộng hóa trị mà trong đó các cặp electron chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
CO2
HCl
NH3
Các phân tử trên hình thành như thế nào?
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
a. Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl)
Cấu hình electron của 1H:
Cấu hình electron của 17Cl:
1s1
1s22s22p63s23p5
Công thức electron
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
+
H – Cl
H.
.
H .
Độ âm điện
2,20
3,16
HCl
⇨ Trong liên kết cộng hoá trị (HCl) cặp electron bị hút lệch về phía một nguyên tử (nguyên tử clo) → Liên kết cộng hóa trị phân cực.
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
a. Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl)
Liên kết cộng hóa trị phân cực là gì?
- Liên kết cộng hóa trị phân cực (có cực) là liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn).
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
b. Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2) (có cấu tạo thẳng)
Cấu hình electron:
C ( Z= 6):
O ( Z=8):
1s22s22p2
1s22s22p4
Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2)
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
b. Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2) (có cấu tạo thẳng)
CT electron
CT cấu tạo
CT ph.tử
+
CO2
+
O = C = O
Độ âm điện:
2,55
3,44
3,44
Kết luận:
- Trong phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau → Phân tử CO2 không phân cực
- Trong phân tử CO2 các cặp electron bị hút lệch về phía O vì oxi có độ âm điện lớn hơn C → Liên kết C=O bị phân cực về phía O
I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Tiết 27 - bài 13. LIÊN KếT CộNG HóA TRị (tiết 1)
Giữa phi kim - phi kim.
Góp chung các electron.
Cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào.
Cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Bài tập củng cố
Câu 1:
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hoá trị
Liên kết cộng hoá trị là liên kết
A. Giữa các phi kim với nhau.
B. Trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử.
C. Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.
D. Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Bài tập củng cố
Câu 2:
Phân tử nào dưới đây có liên kết cộng hóa trị không cực
A. NH3.
B. HCl.
C. O2.
D. H2O.
Bài tập củng cố
Câu 3:
Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: Br2, H2O.
Công thức electron
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
Đáp án
H – O – H
H2O
Br2
Br – Br
Chúc các em học tốt !
 








Các ý kiến mới nhất