Bài 13. Liên kết cộng hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Huấn
Ngày gửi: 21h:31' 04-03-2011
Dung lượng: 306.5 KB
Số lượt tải: 213
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Huấn
Ngày gửi: 21h:31' 04-03-2011
Dung lượng: 306.5 KB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
Kính chào các thầy cô giáo
và các em học sinh
Bài 13:
LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
Giáo viên: Đặng Thị Hương Giang
Tổ : Tự nhiên
I. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
Sự hình thành phân tử hidro (H2)
H (Z = 1):
H : H Công thức electron
H – H Công thức cấu tạo
1s1
I. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
Sự hình thành phân tử nitơ (N2)
N (Z = 7):
Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
1s22s22p3
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Mỗi cặp electron tạo nên một liên kết cộng hoá trị.
Liên kết cộng hoá trị không cực là liên kết cộng hoá trị tạo nên từ hai nguyên tử của cùng một loại nguyên tố, cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào.
Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
Sự hình thành phân tử hidro clorua (HCl)
H (Z = 1) :
Cl (Z = 17):
Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
1s1
1s22s22p63s23p5
Sự hình thành phân tử cacbon dioxit (CO2)
C (Z = 6):
O (Z = 8):
Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
C
1s22s22p2
1s22s22p4
Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử gọi là liên kết cộng hoá trị có cực hay liên kết cộng hoá trị phân cực
Kết luận
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Mỗi cặp electron tạo nên một liên kết cộng hoá trị.
Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào là liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử gọi là liên kết cộng hoá trị có cực hay liên kết cộng hoá trị phân cực
Ví dụ 1
?. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử oxi O2
Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
Ví dụ 2
?. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử nước H2O
Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
Bài tập về nhà
Bài tập 3, 4, 6 SGK trang 64
Bài tập 3.16, 3.17, 3.18, 3.19
SBT trang 23
và các em học sinh
Bài 13:
LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
Giáo viên: Đặng Thị Hương Giang
Tổ : Tự nhiên
I. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất.
Sự hình thành phân tử hidro (H2)
H (Z = 1):
H : H Công thức electron
H – H Công thức cấu tạo
1s1
I. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
Sự hình thành phân tử nitơ (N2)
N (Z = 7):
Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
1s22s22p3
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Mỗi cặp electron tạo nên một liên kết cộng hoá trị.
Liên kết cộng hoá trị không cực là liên kết cộng hoá trị tạo nên từ hai nguyên tử của cùng một loại nguyên tố, cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào.
Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.
Sự hình thành phân tử hidro clorua (HCl)
H (Z = 1) :
Cl (Z = 17):
Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
1s1
1s22s22p63s23p5
Sự hình thành phân tử cacbon dioxit (CO2)
C (Z = 6):
O (Z = 8):
Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
C
1s22s22p2
1s22s22p4
Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử gọi là liên kết cộng hoá trị có cực hay liên kết cộng hoá trị phân cực
Kết luận
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Mỗi cặp electron tạo nên một liên kết cộng hoá trị.
Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào là liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử gọi là liên kết cộng hoá trị có cực hay liên kết cộng hoá trị phân cực
Ví dụ 1
?. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử oxi O2
Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
Ví dụ 2
?. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử nước H2O
Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
Bài tập về nhà
Bài tập 3, 4, 6 SGK trang 64
Bài tập 3.16, 3.17, 3.18, 3.19
SBT trang 23
 







Các ý kiến mới nhất