Bài 11. Liên kết gen và hoán vị gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hà Trang
Ngày gửi: 21h:41' 18-10-2022
Dung lượng: 802.0 KB
Số lượt tải: 210
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hà Trang
Ngày gửi: 21h:41' 18-10-2022
Dung lượng: 802.0 KB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ở Đậu Hà Lan:
P t/c: Hạt vàng, trơn
F1:
x Hạt xanh, nhăn.
100% Hạt vàng, trơn
Cho F1 lai phân tích với dòng hạt xanh, nhăn thuần chủng.
Biết các gen phân li độc lập, xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở
Fa?
Fa: Tỉ lệ kiểu gen: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình: 1 vàng, trơn : 1 vàng nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh,
nhăn
Tiết 13, 14 - BÀI 11:
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Đối tượng nghiên cứu:
Ruồi giấm
- Vòng đời ngắn: 10- 14 ngày/ 1
thế hệ
- Kích thước nhỏ, dễ nuôi,
- Có nhiều biến dị.
- Số lượng NST ít: 2n = 8 NST.
I. LIÊN KẾT GEN
1. Thí nghiệm của Moocgan
P t/c: Thân xám ,
Cánh dài
F1
- Đực F1 lai phân tích
Thân đen
Cánh cụt
100%
Thân xám,
Cánh dài
I. LIÊN KẾT GEN
1. Thí nghiệm của Moocgan
Pa :
♂Xám-Dài
♀ Đen-cụt
Fa
Tỉ lệ KH:
50% Xám - Dài
50% Đen - Cụt
I. LIÊN KẾT GEN
2. Giải thích thí nghiệm:
- Pt/c F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng Fa chỉ cho 2 kiểu hình với tỉ
lệ 1:1 F1 chỉ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
- Các gen qui định các tính trạng khác nhau (màu sắc thân, độ dài
cánh) cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau.
I. LIÊN KẾT GEN
3. Sơ đồ lai:
Pt/c
Xám-Dài
A
B
Gp
F1
Quy ước gen:
+ A: thân xám; a: thân đen
+ B: cánh dài; b: cánh cụt
X
A
B
Đen-cụt
X
a
b
A
a
B
b
A
B
a
b
a
b
100%
Xám-Dài
Pa :
GP :
Fa :
♂F1 Xám-Dài
A
a
B
b
X
♀
Đen-cụt
a
a
b
b
A
a
a
B
b
b
AB
1
ab
50% (XÁM – DÀI)
1
ab
ab
50% (ĐEN – CỤT)
I. LIÊN KẾT GEN
4. Đặc điểm
- Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau trong giảm phân nên
thường liên kết hoàn toàn với nhau tạo thành một nhóm gen liên kết
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST đơn bội của loài (n).
5. Ý nghĩa
II. HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
2. Giải thích thí nghiệm
- Fa cũng cho ra 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ khác với quy luật Međen
(1:1:1:1).
+ Fa gồm 4 loại kiểu hình chia làm 2 nhóm:
Nhóm KH giống bố mẹ: chiếm tỉ lệ lớn hơn = 41,5%
Nhóm kiểu hình khác bố mẹ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn = 8,5%
- Các gen qui định các tính trạng khác nhau cùng nằm trên 1 NST thì di
truyền cùng nhau nhưng trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở một
số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng
(kì đầu I), làm cho các gen trên các đoạn NST đó đổi vị trí cho nhau
(Hoán vị gen).
II. HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
- Cách xác định tần số hoán vị gen
f% =
Tổng số cá thể mang gen hoán vị
Tổng số cá thể của phép lai phân tích
X 100
Đặc điểm của HVG:
+ HVG có thể xảy ra ở 1 giới hoặc ở cả 2 giới tùy loài sinh vật: HVG
xảy ra ở ruồi giấm cái, tằm đực.. Ở đậu Hà lan, người HVG xảy ra ở
cả 2 giới.
+ f HVG dao động từ 0% -50%(không bao giờ vượt quá 50%)
+ Hai gen nằm càng gần nhau trên NST thì fHVG càng nhỏ và ngược lại.
- Dấu hiệu nhận biết hoán vị gen: Số loại kiểu hình ,tỉ lệ kiểu hình
không tuân theo quy luật phân li độc lập,không tuân theo liên kết hoàn
toàn. Xuất hiện tổ hợp tính trạng mới
II. HOÁN VỊ GEN
3. Ý nghĩa
- Làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu
cho tiến hóa và chọn giống.
- Là cơ sở để lập bản đồ gen, giải mã hệ gen SV. 1% tần số hoán vị
= khoảng cách 1cM trên NST của bản đồ di truyền
CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG
Câu 1: Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi nào?
A. Các gen trên các NST tương đồng khác nhau
B. Tất cả các gen cùng nằm trên cùng một NST
C. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối xa
nhau
D. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối gần
nhau
Câu 2: Morgan sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện quy luật
di truyền liên kết?
A. Lai phân tích
B. Lai thụân nghịch
C. Lai phân tích và lai thuận nghịch
D. Lai tương đương
Câu 3: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là:
A.Sự tiếp hợp giữa các NST đồng dạng vào kì trước I giảm phân.
B. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của 2 cặp NST đồng dạng.
C. Sự tiếp hợp theo chiều dọc của 2 cromatit của cặp NST tương
đồng ở thể kép khi giảm phân.
D. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit của cặp NST
tương đồng ở kì trước I giảm phân.
Ở Đậu Hà Lan:
P t/c: Hạt vàng, trơn
F1:
x Hạt xanh, nhăn.
100% Hạt vàng, trơn
Cho F1 lai phân tích với dòng hạt xanh, nhăn thuần chủng.
Biết các gen phân li độc lập, xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở
Fa?
Fa: Tỉ lệ kiểu gen: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình: 1 vàng, trơn : 1 vàng nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh,
nhăn
Tiết 13, 14 - BÀI 11:
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Đối tượng nghiên cứu:
Ruồi giấm
- Vòng đời ngắn: 10- 14 ngày/ 1
thế hệ
- Kích thước nhỏ, dễ nuôi,
- Có nhiều biến dị.
- Số lượng NST ít: 2n = 8 NST.
I. LIÊN KẾT GEN
1. Thí nghiệm của Moocgan
P t/c: Thân xám ,
Cánh dài
F1
- Đực F1 lai phân tích
Thân đen
Cánh cụt
100%
Thân xám,
Cánh dài
I. LIÊN KẾT GEN
1. Thí nghiệm của Moocgan
Pa :
♂Xám-Dài
♀ Đen-cụt
Fa
Tỉ lệ KH:
50% Xám - Dài
50% Đen - Cụt
I. LIÊN KẾT GEN
2. Giải thích thí nghiệm:
- Pt/c F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng Fa chỉ cho 2 kiểu hình với tỉ
lệ 1:1 F1 chỉ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
- Các gen qui định các tính trạng khác nhau (màu sắc thân, độ dài
cánh) cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau.
I. LIÊN KẾT GEN
3. Sơ đồ lai:
Pt/c
Xám-Dài
A
B
Gp
F1
Quy ước gen:
+ A: thân xám; a: thân đen
+ B: cánh dài; b: cánh cụt
X
A
B
Đen-cụt
X
a
b
A
a
B
b
A
B
a
b
a
b
100%
Xám-Dài
Pa :
GP :
Fa :
♂F1 Xám-Dài
A
a
B
b
X
♀
Đen-cụt
a
a
b
b
A
a
a
B
b
b
AB
1
ab
50% (XÁM – DÀI)
1
ab
ab
50% (ĐEN – CỤT)
I. LIÊN KẾT GEN
4. Đặc điểm
- Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau trong giảm phân nên
thường liên kết hoàn toàn với nhau tạo thành một nhóm gen liên kết
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST đơn bội của loài (n).
5. Ý nghĩa
II. HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
2. Giải thích thí nghiệm
- Fa cũng cho ra 4 kiểu hình nhưng tỉ lệ khác với quy luật Međen
(1:1:1:1).
+ Fa gồm 4 loại kiểu hình chia làm 2 nhóm:
Nhóm KH giống bố mẹ: chiếm tỉ lệ lớn hơn = 41,5%
Nhóm kiểu hình khác bố mẹ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn = 8,5%
- Các gen qui định các tính trạng khác nhau cùng nằm trên 1 NST thì di
truyền cùng nhau nhưng trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở một
số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các NST tương đồng
(kì đầu I), làm cho các gen trên các đoạn NST đó đổi vị trí cho nhau
(Hoán vị gen).
II. HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
II. HOÁN VỊ GEN
- Cách xác định tần số hoán vị gen
f% =
Tổng số cá thể mang gen hoán vị
Tổng số cá thể của phép lai phân tích
X 100
Đặc điểm của HVG:
+ HVG có thể xảy ra ở 1 giới hoặc ở cả 2 giới tùy loài sinh vật: HVG
xảy ra ở ruồi giấm cái, tằm đực.. Ở đậu Hà lan, người HVG xảy ra ở
cả 2 giới.
+ f HVG dao động từ 0% -50%(không bao giờ vượt quá 50%)
+ Hai gen nằm càng gần nhau trên NST thì fHVG càng nhỏ và ngược lại.
- Dấu hiệu nhận biết hoán vị gen: Số loại kiểu hình ,tỉ lệ kiểu hình
không tuân theo quy luật phân li độc lập,không tuân theo liên kết hoàn
toàn. Xuất hiện tổ hợp tính trạng mới
II. HOÁN VỊ GEN
3. Ý nghĩa
- Làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu
cho tiến hóa và chọn giống.
- Là cơ sở để lập bản đồ gen, giải mã hệ gen SV. 1% tần số hoán vị
= khoảng cách 1cM trên NST của bản đồ di truyền
CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG
Câu 1: Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi nào?
A. Các gen trên các NST tương đồng khác nhau
B. Tất cả các gen cùng nằm trên cùng một NST
C. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối xa
nhau
D. Các gen cùng nằm trên một NST và có vị trí tương đối gần
nhau
Câu 2: Morgan sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện quy luật
di truyền liên kết?
A. Lai phân tích
B. Lai thụân nghịch
C. Lai phân tích và lai thuận nghịch
D. Lai tương đương
Câu 3: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là:
A.Sự tiếp hợp giữa các NST đồng dạng vào kì trước I giảm phân.
B. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của 2 cặp NST đồng dạng.
C. Sự tiếp hợp theo chiều dọc của 2 cromatit của cặp NST tương
đồng ở thể kép khi giảm phân.
D. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit của cặp NST
tương đồng ở kì trước I giảm phân.
 








Các ý kiến mới nhất