Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đoàn thị vui
Ngày gửi: 22h:37' 04-04-2018
Dung lượng: 185.9 KB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích: 0 người
LIÊN KẾT HÓA HỌC
CHƯƠNG 3:
Bài 12: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Sự hình thành ion, cation, anion
Sự hình thành kết ion
Tinh thể ion
I.Sự tạo thành ion, cation, và anion
Sự hình thành ion
Nguyên tử trung hòa vì điện.
Khi nguyên tử nhường hay nhận e thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
Ví dụ 2: Sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na
II/ Sự tạo thành ion, cation, anion
1) Sự tạo thành cation
:1s22s22p63s2 có
Số p = 12 ; Số e =12; Số n=12
=> Nguyên tử trung hòa vì điện.
12+
Khi Mg nhường 2e :
CHe: 1s22s22p6
Số p = 12 ; Số e =10; số n=12
=> phần còn lại của Mg mang điện tích là 2+ hay ion Mg2+.
12+
 Nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e để có trở thành ion dương gọi là cation.
I/ Sự tạo thành ion, cation, anion
2) Sự tạo thành cation
 Phương trình biểu diễn sự tạo thành cation:
Mg – 2e → Mg2+ hay Mg → Mg2+ + 2e
Na + 1e → Na+ hay Na → Na+ + 1e
Tổng quát :
M – ne → Mn+
M : kim loại
n = 1, 2, 3
Với
 Nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận e để trở thành ion âm gọi là anion.
I/ Sự tạo thành ion, cation, anion
3) Sự tạo thành anion
 Phương trình biểu diễn sự tạo thành anion:
17+
Cl: 1s22s22p63s23p5
+
17+
Cl–: 1s22s22p63s23p6
Cl + 1e → Cl–
Tổng quát :
X + me → Xm–
M : kim loại
n = 1, 2, 3
Với
Ion đơn nguyên tử là các ion được tạo nên từ 1 nguyên tử.
Vd: Mg2+, Al3+, O2–, F–,…
Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.
Vd: SO42-, NO3-, PO43-, NH4+,…
4) Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Xét sự tạo thành liên kết ion trong phân tử NaCl
Na – 1e → Na+
1s22s22p63s1 1s22s22p6
Cl + 1e → Cl-
1s22s22p63s23p5 1s22s22p63s23p6
Na+ + Cl– → NaCl
Sơ đồ tạo thành liên kết ion:
1e
Na + Cl → Na+ + Cl–
Phương trình hóa học :
2 x 1e
2Na + Cl2 → 2NaCl
II/ Sự tạo thành liên kết ion
11+ và 10- = 1+
Na+
17+ và 18- = 1-
Cl-
11+
17+
+
-
Nguyên tử Na
Nguyên tử Cl
Phân tử NaCl
Phương trình hóa học : 2Na + Cl2  2NaCl
2 x 1e
to
17+ và18- = 1-
Cl-
17+ và 18- = 1-
Cl-
12+ và 10- = 2+
Mg2+
17+
12+
17+
-
-
2+
Ví dụ 2: Sự tạo thành liên kết ion trong phân tử MgCl2
Phân tử MgCl2
Phương trình hóa học : Mg + Cl2  MgCl2
1 x 2e
to
KL:Liên kết ion
Đặc điểm liên kết: giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Sự hình thành liên kết :cho và nhận electron.
Bản chất liên kết: lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
 
Gửi ý kiến