Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 22h:14' 02-11-2022
Dung lượng: 756.5 KB
Số lượt tải: 305
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 22h:14' 02-11-2022
Dung lượng: 756.5 KB
Số lượt tải: 305
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Cho biết nguyên nhân các nguyên tử phải liên
kết với nhau trong phản ứng hóa học?
2. Cho Na ( z=11) và Cl ( z= 17)
a.Viết cấu hình electron
b. Cho biết khuynh hướng của 2 nguyên tố này
khi tham gia phản ứng hóa học
c. Viết pt biểu diễn khuynh hướng đó.
BÀI 10: LIÊN KẾT ION
Xét sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na (Z=11)
+
11+
Na
Na+
1s22s22p63s1
1s22s22p6
Xét sự tạo thành ion F- từ nguyên tử F (Z=9)
-
-
- -
-
-
-
+17
-
-
-
- -
+
-
-
1e
-
Cl
1s22s22p63s23p5
Cl1s22s22p63s23p6
NHẬN XÉT
-Các nguyên tử kim loại thường nhường e tạo ion dương
( Cation)
Ví dụ: Na+; Mg2+; Al3+; Fe2+; Fe3+ ; NH4+ …
-Các nguyên tử phi kim thường nhận e tạo ion âm ( Anion)
Ví dụ: Cl- ; F-; S2-; NO3- ; SO42-; OH-; O2- ...
Những ion trên có điểm khác
nhau?
Ion đơn nguyên tử
Ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử là
Ion đa nguyên tử là những
,
,
,,
các ion tạo nên từ một
nguyên tử.
nhóm nguyên tử mang điện
tích dương hay âm.
I. KHÁI NIỆM VÀ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
1. Khái niệm
Điều gì sẽ xảy ra
Liên kết ion được
thành
lực hút tĩnh điện
khi hình
2 ion
tráibởi
dấu
giữa các ion mang điện tích trái dấu
tiến lại gần nhau ?
Ví dụ: Liên kết ion trong một số hợp chất sau:
Na+ + Cl- → NaCl
Na+ + NO3- → NaNO3
2.NH4+ + CO32- → (NH4)2CO3
I. KHÁI NIỆM VÀ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
2. Sự hình thành liên kết ion:
Bước 1: Tạo ra Quá
các iontrình
trái dấu
tạo ra
Bước 2: Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút
liên
kết
ion
diễn
ra
tĩnh điện tạo ra hợp chất.Sự liê kết nào tuân thủ
nào? bằng tổng
nguyên tăc: Tổngnhư
điện thế
tích dương
điện tích âm
Ví dụ: Liên kết ion trong một số hợp chất sau:
Na+ + NO3- → NaNO3
2.NH4+ + CO32- → (NH4)2CO3
II. TINH THỂ ION
Tinh thể phèn chua Tinh thể phèn Chrom Tinh thể CuSO4
II. TINH THỂ ION
1. Khái niệm tinh thể ion:
Tinh thể ion tạo nên bởi các cation và anion
thểchất
ionion
được
2. Đặc điểmTinh
của hợp
nào?
- Thường làtạo
tinhra
thểnhư
rắn ởthế
điều
kiện thường
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
Trò
CỦNG
chơi ôCỐ
chữ
Luật chơi:
- Học sinh sẽ xung phong chọn câu hỏi hàng ngang để trả lời.
- Hết 3 câu hỏi hàng ngang sẽ được xung phong đoán ô hàng dọc.
- Thời gian trả lời: 10 giây cho ô hàng ngang và 20 giây cho ô
hàng dọc.
- Trả lời đúng sẽ nhận được 1 điểm cộng sai sẽ không có điểm.
- Từ khóa nằm trong ô hàng dọc có 5 chữ cái tương ứng với 5 ô
hàng ngang.
Trò chơi ô chữ
C A T
1
T
2
5
N H Đ
I
3
4
Ĩ
A N
I
I
O N
I
Ệ N
O N
O N O X
I
6
T
Đ Ơ N N G U Y Ê N T Ử
Liên
Khi
kết
nguyên
ion
được
tửtên
nhường
hình
thành
hay
nhận
giữa
các
electron
iontử
mang
nó
Cách
đọc
anion
của
nguyên
Tên
gọitích
khác
của
ion
dương
gọi
làlà
gìgì?
?
trở
điện
thành
phần
trái
dấu
tử
mang
nhờ
lực
điện
hút
gọi
là
gì
?
Các ion tạo nên
nguyên
từ 1 nguyên
tố oxi ? tử gọi là gì ?
1.Cho biết nguyên nhân các nguyên tử phải liên
kết với nhau trong phản ứng hóa học?
2. Cho Na ( z=11) và Cl ( z= 17)
a.Viết cấu hình electron
b. Cho biết khuynh hướng của 2 nguyên tố này
khi tham gia phản ứng hóa học
c. Viết pt biểu diễn khuynh hướng đó.
BÀI 10: LIÊN KẾT ION
Xét sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na (Z=11)
+
11+
Na
Na+
1s22s22p63s1
1s22s22p6
Xét sự tạo thành ion F- từ nguyên tử F (Z=9)
-
-
- -
-
-
-
+17
-
-
-
- -
+
-
-
1e
-
Cl
1s22s22p63s23p5
Cl1s22s22p63s23p6
NHẬN XÉT
-Các nguyên tử kim loại thường nhường e tạo ion dương
( Cation)
Ví dụ: Na+; Mg2+; Al3+; Fe2+; Fe3+ ; NH4+ …
-Các nguyên tử phi kim thường nhận e tạo ion âm ( Anion)
Ví dụ: Cl- ; F-; S2-; NO3- ; SO42-; OH-; O2- ...
Những ion trên có điểm khác
nhau?
Ion đơn nguyên tử
Ion đa nguyên tử
Ion đơn nguyên tử là
Ion đa nguyên tử là những
,
,
,,
các ion tạo nên từ một
nguyên tử.
nhóm nguyên tử mang điện
tích dương hay âm.
I. KHÁI NIỆM VÀ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
1. Khái niệm
Điều gì sẽ xảy ra
Liên kết ion được
thành
lực hút tĩnh điện
khi hình
2 ion
tráibởi
dấu
giữa các ion mang điện tích trái dấu
tiến lại gần nhau ?
Ví dụ: Liên kết ion trong một số hợp chất sau:
Na+ + Cl- → NaCl
Na+ + NO3- → NaNO3
2.NH4+ + CO32- → (NH4)2CO3
I. KHÁI NIỆM VÀ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION
2. Sự hình thành liên kết ion:
Bước 1: Tạo ra Quá
các iontrình
trái dấu
tạo ra
Bước 2: Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút
liên
kết
ion
diễn
ra
tĩnh điện tạo ra hợp chất.Sự liê kết nào tuân thủ
nào? bằng tổng
nguyên tăc: Tổngnhư
điện thế
tích dương
điện tích âm
Ví dụ: Liên kết ion trong một số hợp chất sau:
Na+ + NO3- → NaNO3
2.NH4+ + CO32- → (NH4)2CO3
II. TINH THỂ ION
Tinh thể phèn chua Tinh thể phèn Chrom Tinh thể CuSO4
II. TINH THỂ ION
1. Khái niệm tinh thể ion:
Tinh thể ion tạo nên bởi các cation và anion
thểchất
ionion
được
2. Đặc điểmTinh
của hợp
nào?
- Thường làtạo
tinhra
thểnhư
rắn ởthế
điều
kiện thường
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
Trò
CỦNG
chơi ôCỐ
chữ
Luật chơi:
- Học sinh sẽ xung phong chọn câu hỏi hàng ngang để trả lời.
- Hết 3 câu hỏi hàng ngang sẽ được xung phong đoán ô hàng dọc.
- Thời gian trả lời: 10 giây cho ô hàng ngang và 20 giây cho ô
hàng dọc.
- Trả lời đúng sẽ nhận được 1 điểm cộng sai sẽ không có điểm.
- Từ khóa nằm trong ô hàng dọc có 5 chữ cái tương ứng với 5 ô
hàng ngang.
Trò chơi ô chữ
C A T
1
T
2
5
N H Đ
I
3
4
Ĩ
A N
I
I
O N
I
Ệ N
O N
O N O X
I
6
T
Đ Ơ N N G U Y Ê N T Ử
Liên
Khi
kết
nguyên
ion
được
tửtên
nhường
hình
thành
hay
nhận
giữa
các
electron
iontử
mang
nó
Cách
đọc
anion
của
nguyên
Tên
gọitích
khác
của
ion
dương
gọi
làlà
gìgì?
?
trở
điện
thành
phần
trái
dấu
tử
mang
nhờ
lực
điện
hút
gọi
là
gì
?
Các ion tạo nên
nguyên
từ 1 nguyên
tố oxi ? tử gọi là gì ?
 







Các ý kiến mới nhất