Bài 12. Liên kết ion - Tinh thể ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st- cai bien
Người gửi: Lê Minh Huệ
Ngày gửi: 09h:44' 10-12-2024
Dung lượng: 44.3 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn: st- cai bien
Người gửi: Lê Minh Huệ
Ngày gửi: 09h:44' 10-12-2024
Dung lượng: 44.3 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
BÀI 11
LIÊN KẾT ION
Điều gì sẽ xảy ra nếu cho
đơn chất Na tiếp xúc với
đơn chất Cl2 khi đốt
nóng?
SỰ TẠO THÀNH ION
NỘI
DUNG
LIÊN KẾT ION
TINH THỂ ION
I. SỰ HÌNH THÀNH ION.
+
+11
+11
Nguyên tử sodium
(Na)6 1
2
2
ion sodium (Na+)
1s 2s 2p 3s
1s22s22p6
+
1e
(10Ne)
Hình 9.1 (a) Minh họa quá trình hình thành
ion
Khi nhường electron, nguyên tử trở thành ion dương (cation).
I. SỰ HÌNH THÀNH ION.
2–
+8
+ 2e
Nguyên tử oxygen (O)
1s22s22p4
+8
ion oxide (O2–)
1s22s22p6 (10Ne)
Hình 9.1 (b) Minh họa quá trình hình thành ion
Khi nhận electron, nguyên tử trở thành ion âm
(anion).
I. SỰ HÌNH THÀNH ION.
Ion dương (cation):
Na⦁
→
[Na]+
+
1e
⦁
⦁
Mg
→ [Mg]2+ + 2e
⦁
⦁ 2–
Ion âm (anion):
⦁O
+
2e
→
O
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁⦁ –
Cl
⦁ + 1e →
Cl
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁ ion dương (cation).
Khi nhường electron, nguyên tử trở thành
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁⦁
⦁
Khi nhận electron, nguyên tử trở thành ion âm (anion).
Giá trị điện tích trên cation hoặc anion bằng số e mà nguyên tử đã nhường hoặc
I. SỰ HÌNH THÀNH ION.
== > Các nguyên tố kim loại có 1,2,3e lớp ngoài cùng có xu hướng
nhường electron để tạo ion dương (Cation)
R (Kim loại) → Rn+ + n e
== > Các nguyên tố phi kim có 5,6,7e lớp ngoài cùng có xu hướng
nhận thêm electron để tạo ion âm (Anion)
X (Phi kim) + n e → Xn-
I. SỰ TẠO THÀNH ION
NỘI
DUNG
II. LIÊN KẾT ION
III. TINH THỂ ION
II. LIÊN KẾT ION.
Hình 9.2 Minh họa sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
Phương trình hóa học: 2Na + Cl2 2NaCl
II. LIÊN KẾT ION.
Sơ đồ phản ứng giữa magnesium và oxygen:
Trình bày sự hình thành liên kết ion trong phân tử MgO khi
2–
cho magnesium
⦁ tác dụng với oxygen.
⦁
2+
+ ⦁O ⦁
⦁
⦁
Phương trình hóa học:
[Mg]
+
O
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
Mg
MgO
2Mg + O2 2MgO
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion
mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion: thường xảy ra Kloại điển hình + Phi kim điển hình.
Các hợp chất được tạo nên từ các ion đgl hợp chất ion
I. SỰ TẠO THÀNH ION
NỘI
DUNG
II. LIÊN KẾT ION
III. TINH THỂ ION
TINH THỂ ION
III
01
a
b
Quan sát hình 11.1, cho biết:
Tinh thể NaCl có cấu trúc hình khối nào?
Tinh thể NaCl có dạng hình khối lập phương.
Các ion Na+ và Cl- phân bố trong tinh thể như thế nào?
Các ion dương và ion âm được bố trí xen kẽ một cách
luân phiên, đều đặn.
c Xung quanh mỗi loại ion có bao nhiêu ion ngược dấu gần nhất?
Về mặt cấu trúc, mỗi ion trong tinh thể sodium chloride
được bao quanh bởi 6 ion lân cận mang điện tích trái
dấu.
III
TINH THỂ ION
02
Em hiểu thế nào về tinh thể ion?
Tinh thể ion là những cấu trúc hình khối phát triển từ các hợp chất ion và
được giữ với nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Kết luận
Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó
nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn. Hợp chất ion
thường dễ tan trong nước, tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.
THỰC HÀNH LẮP RÁP
MÔ HÌNH TINH THỂ NaCl
Trong mô hình tinh thể NaCl:
sát
bước
+Quan
Các quả
cầucác
tượng
trưngtrong
các ionhình
Na+ và9.4,
Cl-
cho
biết cần bao nhiêu thanh nối và khối
+ Các thanh nối tượng trưng cho liên kết giữa các ion.
cầu mỗi loại để lắp rắp thành mô hình
Một ô mạng
thể NaCltinh
gồm:thể NaCl.
mộttinh
ô mạng
+ 27 quả cầu ( 13 ion Na+ và 14 ion Cl- hoặc ngược lại).
+ 54 thanh nối.
LUYỆN TẬP
THANK YOU
HÃY HỌC TẬP THẬT
TỐT!!!
LIÊN KẾT ION
Điều gì sẽ xảy ra nếu cho
đơn chất Na tiếp xúc với
đơn chất Cl2 khi đốt
nóng?
SỰ TẠO THÀNH ION
NỘI
DUNG
LIÊN KẾT ION
TINH THỂ ION
I. SỰ HÌNH THÀNH ION.
+
+11
+11
Nguyên tử sodium
(Na)6 1
2
2
ion sodium (Na+)
1s 2s 2p 3s
1s22s22p6
+
1e
(10Ne)
Hình 9.1 (a) Minh họa quá trình hình thành
ion
Khi nhường electron, nguyên tử trở thành ion dương (cation).
I. SỰ HÌNH THÀNH ION.
2–
+8
+ 2e
Nguyên tử oxygen (O)
1s22s22p4
+8
ion oxide (O2–)
1s22s22p6 (10Ne)
Hình 9.1 (b) Minh họa quá trình hình thành ion
Khi nhận electron, nguyên tử trở thành ion âm
(anion).
I. SỰ HÌNH THÀNH ION.
Ion dương (cation):
Na⦁
→
[Na]+
+
1e
⦁
⦁
Mg
→ [Mg]2+ + 2e
⦁
⦁ 2–
Ion âm (anion):
⦁O
+
2e
→
O
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁⦁ –
Cl
⦁ + 1e →
Cl
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁ ion dương (cation).
Khi nhường electron, nguyên tử trở thành
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁⦁
⦁
Khi nhận electron, nguyên tử trở thành ion âm (anion).
Giá trị điện tích trên cation hoặc anion bằng số e mà nguyên tử đã nhường hoặc
I. SỰ HÌNH THÀNH ION.
== > Các nguyên tố kim loại có 1,2,3e lớp ngoài cùng có xu hướng
nhường electron để tạo ion dương (Cation)
R (Kim loại) → Rn+ + n e
== > Các nguyên tố phi kim có 5,6,7e lớp ngoài cùng có xu hướng
nhận thêm electron để tạo ion âm (Anion)
X (Phi kim) + n e → Xn-
I. SỰ TẠO THÀNH ION
NỘI
DUNG
II. LIÊN KẾT ION
III. TINH THỂ ION
II. LIÊN KẾT ION.
Hình 9.2 Minh họa sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
Phương trình hóa học: 2Na + Cl2 2NaCl
II. LIÊN KẾT ION.
Sơ đồ phản ứng giữa magnesium và oxygen:
Trình bày sự hình thành liên kết ion trong phân tử MgO khi
2–
cho magnesium
⦁ tác dụng với oxygen.
⦁
2+
+ ⦁O ⦁
⦁
⦁
Phương trình hóa học:
[Mg]
+
O
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
⦁
Mg
MgO
2Mg + O2 2MgO
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion
mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion: thường xảy ra Kloại điển hình + Phi kim điển hình.
Các hợp chất được tạo nên từ các ion đgl hợp chất ion
I. SỰ TẠO THÀNH ION
NỘI
DUNG
II. LIÊN KẾT ION
III. TINH THỂ ION
TINH THỂ ION
III
01
a
b
Quan sát hình 11.1, cho biết:
Tinh thể NaCl có cấu trúc hình khối nào?
Tinh thể NaCl có dạng hình khối lập phương.
Các ion Na+ và Cl- phân bố trong tinh thể như thế nào?
Các ion dương và ion âm được bố trí xen kẽ một cách
luân phiên, đều đặn.
c Xung quanh mỗi loại ion có bao nhiêu ion ngược dấu gần nhất?
Về mặt cấu trúc, mỗi ion trong tinh thể sodium chloride
được bao quanh bởi 6 ion lân cận mang điện tích trái
dấu.
III
TINH THỂ ION
02
Em hiểu thế nào về tinh thể ion?
Tinh thể ion là những cấu trúc hình khối phát triển từ các hợp chất ion và
được giữ với nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Kết luận
Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó
nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn. Hợp chất ion
thường dễ tan trong nước, tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.
THỰC HÀNH LẮP RÁP
MÔ HÌNH TINH THỂ NaCl
Trong mô hình tinh thể NaCl:
sát
bước
+Quan
Các quả
cầucác
tượng
trưngtrong
các ionhình
Na+ và9.4,
Cl-
cho
biết cần bao nhiêu thanh nối và khối
+ Các thanh nối tượng trưng cho liên kết giữa các ion.
cầu mỗi loại để lắp rắp thành mô hình
Một ô mạng
thể NaCltinh
gồm:thể NaCl.
mộttinh
ô mạng
+ 27 quả cầu ( 13 ion Na+ và 14 ion Cl- hoặc ngược lại).
+ 54 thanh nối.
LUYỆN TẬP
THANK YOU
HÃY HỌC TẬP THẬT
TỐT!!!
 







Các ý kiến mới nhất