Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đàm Thị Liên
Ngày gửi: 14h:51' 02-08-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 593
Nguồn:
Người gửi: đàm Thị Liên
Ngày gửi: 14h:51' 02-08-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 593
Số lượt thích:
0 người
LIPIT
*Bài 2
*
I. KHÁI NIỆM
*Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
*Lipit là các este phức tạp, bao gồm: chất béo (triglixerit), sáp, steroit, photpholipit,…
*Ở động vật, lipit tập trung nhiều nhất trong mô mỡ. Ở thực vật, lipit tập trung nhiều trong quả, hạt
*
II. CHẤT BÉO
*1. Khái niệm *Chất béo là trieste của glixerol và axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol * Axit béo: là axit đơn chức, có mạch Cacbon dài, không phân nhánh và có số nguyên tử C chẵn.
*
*Công thức chung của chất béo:
*R1-COO-CH2 *R2-COO-CH *R3-COO-CH2
*(R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon, có thể giống hoặc khác nhau)
*VD:
*tristearin (tristearoylglixerol)
*
II. CHẤT BÉO
*Các axit béo no thường gặp
*C15H31COOH : axit panmitic *C17H35COOH: axit stearic
*Các axit béo không no thường gặp
*C17H33COOH : axit oleic *C17H31COOH : axit linoleic
*
* Phân loại
*(C15H31COO)3C3H5: Tripanmitin *(C17H35COO)3C3H5: Tri stearin *(C17H33COO)3C3H5: Tri olein *(C17H31COO)3C3H5: Tri linolein
*Chất béo no(rắn): có gốc axit béo no. VD: mỡ động vật.
*Chất béo không no(lỏng): có gốc axit béo không no. VD: dầu lạc, dầu vừng, …
*
Chất béo trong tự nhiên.
*18/6/2016
*
*Dầu Oliu
*Dầu đậu nành
*Dầu đậu phộng
*18/6/2016
*
*
** Lưu ý: CT tính số đồng phân trieste tạo từ glixerol và n axit là: *
*VD: Có tối đa bao nhiêu đồng phân trieste : Tạo từ glixerol và 2 axit C17H29COOH và C17H31COOH
*Giải:
*Có:
*
C17H31COOCH2 C17H29COOCH2 C17H31COOCH C17H29COOCH C17H31COOCH2 C17H29COOCH2 C17H31COOCH2 C17H31COOCH2 C17H31COOCH C17H29COOCH C17H29COOCH2 C17H31COOCH2 C17H29COOCH2 C17H29COOCH2 C17H29COOCH C17H31COOCH C17H31COOCH2 C17H29COOCH2
*
*2. Tính chất vật lí
*- Nhiệt độ thường, trạng thái lỏng hoặc rắn. *- Gốc R không no → lỏng, gốc R no → rắn. *- Không tan trong nước, nhẹ hơn nước. *- Tan nhiều trong dung môi hữu cơ: benzen, hexan, clorofom,….
*
*
*3. Tính chất hóa học
1. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
* Triglixerit(chất béo) glixerol axit béo
* H+ , t0
*+ 3H2O
*+
*VD1:
*(C15H31COO)3C3H5 +
*3H2O
*3C15H31COOH
*+ C3H5(OH)3
*Tri panmitin axit panmitic glixerol
*H+, t0
*
*VD2:
*
2. Phản ứng xà phòng hóa
*Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng
*glixerol
*+
*Muối(xaø phoøng)
*triglixerit
*+ 3NaOH
*VD3:
*(C17H35COO)3C3H5+
*3NaOH
*3C17H35COONa
*+C3H5(OH)3
*Tri Stearin natri stearat glixerol
*t0
*(Xà phòng)
*
*VD4:
*Phương pháp giải:
*Cách 1: BTKL
*mChất béo + mNaOH = mxà phòng + mglixerol
*Cách 2: ⇅ khối lượng :
*mxp = mcb + 28. nglixerol
*_(3.23 – 41 = 28)_
*
*VD5: Xà phòng hóa hoàn toàn 88,4 (g) một chất béo X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, kết thúc phản ứng thu được m(g) xà phòng và 9,2(g) glixerol. Tính m gam xà phòng
*Giải:
*0,1 mol
*0,3 mol
*=> mXp= 91,2g
*Cách 2: ⇅ khối lượng
*mXp = mc.béo + 0,1.3.23 – 0,1.41 =
*91,2g
*
*VD6: Xà phòng hóa hoàn toàn m(kg) chất béo cần dùng vừa đủ 20(l) dung dịch NaOH 3M. Kết thúc phản ứng thu được 15kg xà phòng. Tìm m(kg) chất béo? *A. 16.66kg B. 14,44kg C. 13,33kg D. 15,55kg
*Giải:
*Đổi
*60 mol
*20 mol
*BTKL:
*
3. Phản ứng cộng H2 (Hiđro hóa chất béo lỏng)
*3. Phản ứng cộng H2 (Hiđro hóa chất béo lỏng)
*Chất béo lỏng
*Chất béo rắn
*3
*(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 Ni,p,t0 (C17H35COO)3C3H5 * (lỏng) (rắn)
*Tri olein
*Tri stearin
*Hoặc
V. Ứng dụng
*Thực phẩm
*Công nghiệp
Câu hỏi củng cố
*Phát biểu nào sau đây _không_ đúng? *Chất béo không tan trong nước. *Chất béo nhẹ hơn nước, tan nhiều trong benzen. *Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. *Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
*
Câu hỏi củng cố
*2. Trieste của glyxerol với các axit cacboxylic đơn chức có mạch cacbon dài, thẳng gọi là: *Chất béo. *Protein *Gluxit *Polieste
*
Câu hỏi củng cố
*3. Dãy các axit béo là: *Axit axetic, axit acrylic, axit propionic. *Axit panmitic, axit oleic, axit axetic. *Axit fomic, axit axetic, axit stearic. *Axit panmitic, axit stearic, axit oleic.
*
Câu hỏi củng cố
*4. Phát biểu nào sau đây _không_ chính xác? *Khi hiđro hóa chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn. *Khi thuỷ phân chất béo trong môi truờng kiềm sẽ thu được glixerol và xà phòng. *Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được các axit và rượu. *Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được glixerol và các axit béo.
*
Câu hỏi củng cố
*5. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là: *3. *4. *5. *6.
*
*
*6. Thủy phân 17,24 gam chất béo thì cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Tính khối lượng xà phòng điều chế được. *Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3 * mol: 0,02 ←0,06→ 0,06 0,02 *Khối lượng xà phòng: 17,24 + (0,06. 40) – (0,02. 92) = 17,8 gam
*Bài 2
*
I. KHÁI NIỆM
*Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
*Lipit là các este phức tạp, bao gồm: chất béo (triglixerit), sáp, steroit, photpholipit,…
*Ở động vật, lipit tập trung nhiều nhất trong mô mỡ. Ở thực vật, lipit tập trung nhiều trong quả, hạt
*
II. CHẤT BÉO
*1. Khái niệm *Chất béo là trieste của glixerol và axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol * Axit béo: là axit đơn chức, có mạch Cacbon dài, không phân nhánh và có số nguyên tử C chẵn.
*
*Công thức chung của chất béo:
*R1-COO-CH2 *R2-COO-CH *R3-COO-CH2
*(R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon, có thể giống hoặc khác nhau)
*VD:
*tristearin (tristearoylglixerol)
*
II. CHẤT BÉO
*Các axit béo no thường gặp
*C15H31COOH : axit panmitic *C17H35COOH: axit stearic
*Các axit béo không no thường gặp
*C17H33COOH : axit oleic *C17H31COOH : axit linoleic
*
* Phân loại
*(C15H31COO)3C3H5: Tripanmitin *(C17H35COO)3C3H5: Tri stearin *(C17H33COO)3C3H5: Tri olein *(C17H31COO)3C3H5: Tri linolein
*Chất béo no(rắn): có gốc axit béo no. VD: mỡ động vật.
*Chất béo không no(lỏng): có gốc axit béo không no. VD: dầu lạc, dầu vừng, …
*
Chất béo trong tự nhiên.
*18/6/2016
*
*Dầu Oliu
*Dầu đậu nành
*Dầu đậu phộng
*18/6/2016
*
*
** Lưu ý: CT tính số đồng phân trieste tạo từ glixerol và n axit là: *
*VD: Có tối đa bao nhiêu đồng phân trieste : Tạo từ glixerol và 2 axit C17H29COOH và C17H31COOH
*Giải:
*Có:
*
C17H31COOCH2 C17H29COOCH2 C17H31COOCH C17H29COOCH C17H31COOCH2 C17H29COOCH2 C17H31COOCH2 C17H31COOCH2 C17H31COOCH C17H29COOCH C17H29COOCH2 C17H31COOCH2 C17H29COOCH2 C17H29COOCH2 C17H29COOCH C17H31COOCH C17H31COOCH2 C17H29COOCH2
*
*2. Tính chất vật lí
*- Nhiệt độ thường, trạng thái lỏng hoặc rắn. *- Gốc R không no → lỏng, gốc R no → rắn. *- Không tan trong nước, nhẹ hơn nước. *- Tan nhiều trong dung môi hữu cơ: benzen, hexan, clorofom,….
*
*
*3. Tính chất hóa học
1. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit
* Triglixerit(chất béo) glixerol axit béo
* H+ , t0
*+ 3H2O
*+
*VD1:
*(C15H31COO)3C3H5 +
*3H2O
*3C15H31COOH
*+ C3H5(OH)3
*Tri panmitin axit panmitic glixerol
*H+, t0
*
*VD2:
*
2. Phản ứng xà phòng hóa
*Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng
*glixerol
*+
*Muối(xaø phoøng)
*triglixerit
*+ 3NaOH
*VD3:
*(C17H35COO)3C3H5+
*3NaOH
*3C17H35COONa
*+C3H5(OH)3
*Tri Stearin natri stearat glixerol
*t0
*(Xà phòng)
*
*VD4:
*Phương pháp giải:
*Cách 1: BTKL
*mChất béo + mNaOH = mxà phòng + mglixerol
*Cách 2: ⇅ khối lượng :
*mxp = mcb + 28. nglixerol
*_(3.23 – 41 = 28)_
*
*VD5: Xà phòng hóa hoàn toàn 88,4 (g) một chất béo X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, kết thúc phản ứng thu được m(g) xà phòng và 9,2(g) glixerol. Tính m gam xà phòng
*Giải:
*0,1 mol
*0,3 mol
*=> mXp= 91,2g
*Cách 2: ⇅ khối lượng
*mXp = mc.béo + 0,1.3.23 – 0,1.41 =
*91,2g
*
*VD6: Xà phòng hóa hoàn toàn m(kg) chất béo cần dùng vừa đủ 20(l) dung dịch NaOH 3M. Kết thúc phản ứng thu được 15kg xà phòng. Tìm m(kg) chất béo? *A. 16.66kg B. 14,44kg C. 13,33kg D. 15,55kg
*Giải:
*Đổi
*60 mol
*20 mol
*BTKL:
*
3. Phản ứng cộng H2 (Hiđro hóa chất béo lỏng)
*3. Phản ứng cộng H2 (Hiđro hóa chất béo lỏng)
*Chất béo lỏng
*Chất béo rắn
*3
*(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 Ni,p,t0 (C17H35COO)3C3H5 * (lỏng) (rắn)
*Tri olein
*Tri stearin
*Hoặc
V. Ứng dụng
*Thực phẩm
*Công nghiệp
Câu hỏi củng cố
*Phát biểu nào sau đây _không_ đúng? *Chất béo không tan trong nước. *Chất béo nhẹ hơn nước, tan nhiều trong benzen. *Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. *Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
*
Câu hỏi củng cố
*2. Trieste của glyxerol với các axit cacboxylic đơn chức có mạch cacbon dài, thẳng gọi là: *Chất béo. *Protein *Gluxit *Polieste
*
Câu hỏi củng cố
*3. Dãy các axit béo là: *Axit axetic, axit acrylic, axit propionic. *Axit panmitic, axit oleic, axit axetic. *Axit fomic, axit axetic, axit stearic. *Axit panmitic, axit stearic, axit oleic.
*
Câu hỏi củng cố
*4. Phát biểu nào sau đây _không_ chính xác? *Khi hiđro hóa chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn. *Khi thuỷ phân chất béo trong môi truờng kiềm sẽ thu được glixerol và xà phòng. *Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được các axit và rượu. *Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được glixerol và các axit béo.
*
Câu hỏi củng cố
*5. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là: *3. *4. *5. *6.
*
*
*6. Thủy phân 17,24 gam chất béo thì cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Tính khối lượng xà phòng điều chế được. *Phản ứng: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3 * mol: 0,02 ←0,06→ 0,06 0,02 *Khối lượng xà phòng: 17,24 + (0,06. 40) – (0,02. 92) = 17,8 gam
 









Các ý kiến mới nhất