Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 6.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Việt
Ngày gửi: 21h:19' 14-05-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Tuần 13
Tiết 49,50,51

KIẾN THỨC BÀI HỌC TRƯỚC

? Cho biết chủ đề 4 chúng ta vừa học là chủ đề gì?
Trong chủ đề đó các em được trải nghiệm cùng với
những văn bản nào?
? Ta thực hành viết và nói nghe về nội dung gì?

KIẾN THỨC BÀI HỌC
TRƯỚC
• Trải nghiệm cùng văn bản:
• Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài)
• Giọt sương đêm (Trần Đức Tiến)
• Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần)
• Cơ Gió mất tên (Xuân Quỳnh)
• Thực hành Tiếng Việt: Mở rộng thành phần câu bằng cụm
từ
• Viết, nói nghe: kể về một trải nghiệm của bản thân

BâyBAO
giờ chúng
mình
đến
với chủ
đề 5,
ĐÃ
GIỜ EM
ĐỂcùng
TÂM
QUAN
SÁT
quaTÌM
các văn
bản
trong chủ
đề các
sẽ có

HIỂU
NHỮNG
ĐIỀU
KÌ em
DIỆU
những
nghiệm
thú vịNHIÊN
vềCÙNG
thế giới
thiên
CỦA
THẾ
THIÊN
XUNG
VĂN
Chủ
đề
BẢN
5:trải
TRÒ
1:GIỚI
LAO
CHUYỆN
XAO
NGÀY

THIÊN
(DUY NHIÊN
KHÁN)
nhiên
xung
quanh
mình!
QUANH MÌNH CHƯA?

MỤC TIÊU:
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự
việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi kí
- Nhận biết được chủ đề của văn bản, tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn
bản

A. TRI THỨC NGỮ VĂN
- Kí là thể loại văn học coi trọng sự thật và những trải
nghiệm, chứng kiến của chính người viết.
- Kí có hồi kí, du kí…
- Hồi kí chủ yếu kể lại những sự việc mà người viết đã
từng chứng kiến hoặc tham dự trong quá khứ. Sự việc trong
hồi kí được kể theo trình tự thời gian.
- Người kể chuyện ngôi thứ nhất trong hồi kí, thường xưng
tôi, mang hình bóng của tác giả nhưng không đồng nhất với
tác giả.
- Hình thức ghi chép và cách kể trong hồi kí : Ghi chép lại
sự việc có thật, có độ tin cậy cao. Nhưng ghi chép thành một
câu chuyện và kể sao cho hấp dẫn, sâu sắc.

B. TÌM HIỂU VĂN BẢN
I. TÌM HIỂU CHUNG

(Duy Khán)

1. Tác giả, tác phẩm

- Quê: Quế Võ – Bắc Ninh
- Là nhà văn quân đội
- Ông có nhiều truyện được bạn đọc yêu thích:
+ Trận mới (thơ 1972)
+Tâm sự người đi(thơ 1987)
+Tuổi thơ im lặng(hồi kí 1985)

(1934 – 1993)

- Văn bản “ Lao xao” trích từ
tác phẩm “ Tuổi thơ im lặng”
viết năm 1985.
- Tác phẩm được giải thưởng
Hội nhà văn năm 1987.

2. Đọc, trải nghiệm cùng văn bản
a. Đọc
- Chú ý cách phát âm
- Chú ý giọng điệu, âm thanh của các loài chim
- Chú ý thay đổi giọng điệu khi chuyển đoạn.
b. Chú thích: (SGK trang 113,114,115)

3. Bố cục: Chia làm 2 phần:
- Phần 1:từ đầu…râm ran: cảnh Buổi sớm chớm hè ở
làng quê
- Phần 2: còn lại: thế giới các loài chim
4. Thể loại: Hồi kí, tự truyện
5. Phương thức biểu đạt: Miêu tả + Tự sự

1. Bức tranh thiên nhiên làng quê
? Bức tranh cuộc sống làng quê trong văn bản “lao xao”
được miêu tả qua cảm nhận của ai? Theo ngôi kể nào? Em
hình dung ra bức tranh ấy như thế nào?
- Bức tranh cuộc sống trong Lao xao mùa hè được miêu tả qua
cảm nhận của nhân vật “tôi”,
- Văn bản được kể theo ngôi thứ nhất.
- Bức tranh thiên nhiên làng quê hiện lên rất đẹp và sống động,
- có nhiều loài cây, nhiều loài hoa với nhiều màu sắc rực rỡ,
hương thơm khác nhau, nhiều loài chim, nhiều ong bướm…

2. Cách ghi chép nội dung trong văn bản

Hãy liệt kê một số câu văn kể chuyện , miêu tả và biểu cảm được sử dụng
trong văn bản? Theo em việc kết hợp miêu tả, biểu cảm khi kể chuyện
đã giúp ích gì cho việc thể hiện không khí ngày hè?

Hãy chỉ ra một số âm thanh, hình ảnh mà theo em, đã góp phần làm nên
cái “lao xao ngày hè”? Từ đó cho biết, người kể chuyện đã cảm nhận cái
“lao xao”ấy bằng các giác quan nào?

Suy nghĩ cá nhân

Đọc lại văn
bản

Trả lời lần lượt 2
câu hỏi

- Một số câu văn kể chuyện, miêu tả và biểu cảm được sử dụng trong văn

bản:
+ Câu văn kể chuyện:

“Khi con bìm bịp kêu “bìm bịp” tức là đã thông buổi. Nghe đâu trước đây có một
ông sư dữ như hổ mang… Ít khi chúng ra mặt vào buổi sớm”; “Người ta nói
chèo bẻo là kẻ cắp… tốt lắm!”...

+ Câu văn miêu tả:
Kia kìa! Con diều hâu bay tít lên cao, nó có cái mũi khoằm, đánh hơi
tinh lắm: Đâu có xác chết. Đâu có gà con…Khi tiếng nó rú lên, tất cả gà
chui vào cánh mẹ.
+ Câu văn biểu cảm:
Người ta nói chèo bẻo là kẻ cắp. Kẻ cắp hôm nay gặp bà già! Nhưng từ
đây tôi lại quý chèo bẻo. Ngày mùa, chúng thức suốt đêm.Mới tờ mờ đất
đã cất tiếng gọi người “Chè cheo chét” Chèo bẻo trị kẻ ác. Thì ra, người
có tội khi trở thành người tốt thì tốt lắm!..
- Việc kết hợp miêu tả, biểu cảm khi kể chuyện đã giúp cho việc thể hiện
không khí ngày hè trở nên sôi động hơn.

- Một số âm thanh: tiếng kêu của các loài chim “các… các”, “bịm
bịp”, “chéc chéc”, tiếng con gà mái “cực cực”, con vịt bầu “mặc
mặc”. tiếng nước chảy ào ào, tiếng sáo diều cao vút, dàn nhạc ve,
tiếng chó thủng thẳng sủa giăng.
- Hình ảnh:
+ Ong vàng, ong bò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật.
+ Con diều hâu lao xuống như mũi tên, gà mẹ xù cánh vừa kêu vừa
mổ, vừa đạp diều hâu.
+ Chèo bẻo lao vào đánh diều hâu túi bụi.
+ Con gà sống đứng ngơ ngác một lúc, rồi mổ mồi để dỗ gà mái.
- Tác giả đã sử dụng sự quan sát tinh tế, tỉ mỉ bằng thính giác, thị
giác  để thấy, nghe những âm thanh, hình ảnh trên, góp phần tạo
nên cái lao xao ngày hè. 

3. Chủ đề của văn bản

Đọc kĩ đoạn văn sau:
Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa đầu mùa từ đồng
Chõ thoảng về ; trong tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng;
Trong dàn nhạc ve; trong tiếng chó thủng thẳng sủa Giăng….
Chúng tôi no nê, rủ nhau giải chiếu ở hiên nhà ngủ cho mát
Ôi cái mùa hè hiếm hoi. Ngày lao xao, đêm cũng lao
Xao. Cả làng xóm hình như không ai ngủ, cùng
thức với giời, với đất. Tôi khát khao thầm ước:
Mùa hè nào cũng được như mùa hè này!

Theo em tác giả hồi kí đã thể hiện những cảm xúc gì khi kể về
Những ngày hè đã qua ? Từ đó em hãy nêu chủ đề của văn bản?

CHỦ ĐỀ VĂN BẢN
- Tác giả đã thể hiện cảm xúc vui sướng,
hạnh phúc khi được trải qua những mùa
hè êm đềm, bình yên ở quê hương.
- Qua đó, thể hiện tình yêu với thiên
nhiên và sự trân trọng, gìn giữ vẻ đẹp
của thiên nhiên, cảnh sắc quê hương
Việt Nam.

Củng cố

? Cảnh buổi sớm chớm hè ở làng quê được
miêu tả qua những chi tiết về?
A. Cây cối, loài vật, âm thanh
B. Cây cối, loài vật, con người, âm thanh
C. Cây cối, loài vật, con người…
D. Cây cối, âm thanh, con người…

Lao xao ngày hè

C¶nh buæi
s¸ng chím

ThÕ giíi c¸c
loµi chim

Củng cố

? Tác giả ghi lại cảnh buổi sớm chớm hè ở
làng quê chủ yếu bằng cách nào?
A.Kể lại câu chuyện như nó đã xảy ra
B. Kể lại câu chuyện chân thật có sử dụng miêu tả,
biểu cảm.
C. Sử dụng nghệ thuật nhân hoá, cách nói đồng dao
.

VẬN DỤNG
Hãy chia sẻ với bạn về ấn tượng và cảm
xúc của em khi đọc văn bản lao xao.
(chia sẻ nhóm, chia sẻ cho lớp nghe bằng cách nói thành một
đoạn văn)
Ví dụ:
Bài văn đã đem đến cho em những hiểu biết thú vị về đặc
điểm, tập tính, hình dáng của một số loài chim. Bằng khả
năng quan sát tinh tế, tỉ mỉ, hiểu biết về các loài chim, tác
giả đã miêu tả thế giới các loài chim vô cùng sinh động,
chúng liên kết thành một xã hội như loài người: có hiền, có
dữ, có mâu thuẫn giải quyết bằng bạo lực… Qua đó, em
cảm thấy yêu mến thế giới tự nhiên quanh mình.

Hướng dẫn về nhà

- Hoc bài.
- Đọc lại văn bản và đối chiếu các nội dung tìm
hiểu trong văn bản với phần tri thức đọc hiểu
-.Đọc các văn bản còn lại, chuẩn bị bài ôn tập
thi HK1

NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
NGỮ VĂN 6

Tuần 13 Tiết 52

Mục tiêu:

1. Kiến thức: Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học trong
chương trình HKI (Tri thức đọc hiểu văn bản, tri thức Tiếng
Việt, tri thức TLV)
2. Năng lực:
- Có khả năng hệ thống lại kiến thức đã học, giải quyết được
các câu hỏi
đề cương đặt ra.
- Nhận diện được đặc điểm của thể thơ lục bát
- Nhận diện và viết được đoạn văn phát biểu cảm xúc về
một đoạn thơ, bài thơ lục bát theo yêu cầu
- Hệ thống được đầy đủ các bước làm bài (viết, nói nghe) kể
lại một trải nghiệm của bản thân.
3. Phẩm chất: Biết lắng nghe, chia sẻ một cách chân thực
những suy nghĩ
của bản thân về nội dung ôn tập

PHẦN ĐỌC HIỂU

I. TRI THỨC NGỮ VĂN
+ Truyện đồng thoại và đặc điểm truyện đồng
thoại
+ Thơ lục bát và đặc điểm của thơ lục bát.

TRI THỨC VĂN BẢN
1.Truyện đồng thoại, đặc điểm của truyện đồng thoại.
- Truyện đồng thoại là truyện viết ra cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc
đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của
loài vật hoặc đồ vật, vừa mang đặc điểm của con người.
- Cốt truyện: là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp
theo một trật tự nhất định, có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
- Người kể chuyện: là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện. Gồm có hai
kiểu người kể chuyện thường gặp:
+ Người kể chuyện ngôi thứ nhất: xưng “tôi”, trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm
+ Người kể chuyện ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình): không tham gia và câu
chuyện, nhưng có khả năng biết hết mọi chuyện.
- Lời người kể chuyện: thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cả việc thuật
lại mọi hoạt động của nhân vật và miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự
việc, hoạt động ấy.
- Lời nhân vật: là lời nói trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình
bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.

* Miêu tả nhân vật trong truyện kể
- Ngoại hình: dáng vẻ bên ngoài của nhân vật, gồm thân hình
gương mặt, ánh mắt, làm da, mái tóc, trang phục…
- Hành động: những cử chỉ, việc làm thể hiện cách
ứng xử của nhân vật với bản thân và thế giới xung quanh
Ngôn ngữ: lời nói của nhân vật, được xây dựng ở cả hai
hình thức đối thoại và độc thoại
Thế giới nội tâm: những cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ
của nhân vật

2. Thơ lục bát

- Thơ lục bát: gồm các cặp thơ gồm 1 câu lục (6 tiếng)
và 1 câu bát (8 tiếng)
- Cách gieo vần, ngắt nhịp
+ Vần và thanh điệu ( chữ thứ 2,4,6, 8 đúng luật, chứ
1,3,5 tự do)
+ Vần của tiếng thứ 6 dòng lục trùng với tiếng thứ 6 dòng
bát. Tiếng thứ 8 dòng bát trùng với tiếng thứ 6 dòng lục
tiếp theo...
+ Ngắt nhịp thường là nhịp chẵn: 2/2/2; 2/4/2; 4/4

3. Một số văn bản cần chú ý
Bài học đường đời
đầu tiên
Giọt sương đêm
Vừa nhắm mắt vừa
mở cửa sổ
Bài thơ “Việt Nam
quê hương ta”
+ Tác giả
+ Thể loại
+ Biện pháp nghệ thuật
+ Tóm tắt nội dung văn bản, nhân vật
chính, ý nghĩa

TRI THỨC TIẾNG VIỆT
- TỪ ĐƠN
- TỪ PHỨC
+ TỪ GHÉP
+ TỪ LÁY
- MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
- MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA
CÂU BẰNG CỤM TỪ

1. Từ đơn và từ phức
- Từ đơn: từ chỉ có 1 tiếng
- Từ phức: là từ có 2 tiếng trở lên. Phân thành
2 loại:
+ Từ ghép: từ phức được tạo nên bằng cách
ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa
+ Từ láy: Từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ
với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại
cả âm đầu và vần)

2. Một số phép tu từ từ
vựng

- Ẩn dụ
- So sánh
- Nhân hóa
- Liệt kê
- Điệp từ, điệp ngữ

* Ví dụ: Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự
vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện
tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm
tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn

3. Mở rộng thành phần chính của câu bằng
cụm từ
Tác dụng khi dùng cụm từ làm thành phần
chính của câu: giúp câu cung cấp nhiều thông tin
hơn
cho người đọc, người nghe.
Các cụm từ tiêu biểu: cụm danh từ, cụm tính
từ, cụm động từ:
+ Cụm danh từ gồm danh từ và 1 hoặc 1số từ ngữ
khác bổ sung nghĩa cho danh từ
+ Cụm động từ gồm danh từ và 1 hoặc 1số từ ngữ
khác bổ sung nghĩa cho động từ
+ Cụm tính từ gồm danh từ và 1 hoặc 1số từ ngữ
khác bổ sung nghĩa cho tính từ

Phần tri thức TLV
1. Viết kết nối với đọc
*
Đề 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu)
trình
bày cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn trong văn bản
Bài học đường đời đầu tiên. Trong đoạn văn có sử dụng ít
nhất 2 từ ghép và 2 từ láy.
* Đề 2: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu
trình
bày
cảm xúc của em về một đoạn thơ (bài thơ) lục bát
mà em yêu thích.
* Yêu cầu: Nhớ kĩ cấu trúc của đoạn văn, khi viết đoạn văn
nêu cảm nhận cần dựa vào các yếu tố như nội dung, nghệ
thuật; ngoại hình, hành động, cách nói năng...của nhân vật.

Tri thức TLV
2. Viết văn (Một số đề tham khảo)
Đề 1: Viết bài văn kể lại kỷ niệm của em trong ngày đầu tiên
vào lớp 6.
Đề 2: Viết bài văn kể lại trải nghiệm của em về một chuyến
đi chơi xa.
Đề 3: Tuổi học trò chắc chắn ai ai cũng đều có bên mình
những người bạn và sẽ không thể nào quên những kỉ niệm
hồn nhiên, ngây thơ, vui buồn…cùng bè bạn. Hãy viết bài văn
kể lại một trải nghiệm đáng nhớ với người bạn tuổi thơ của
em.

MỘT SỐ YÊU CẦU KHI LÀM VĂN
1. Dùng ngôi thứ nhất để chia sẻ trải nghiệm của bản thân
2. Các sự việc chia sẻ sắp xếp một cách hợp lí
3. Kết hợp kể và tả trong bài viết
4. Nêu được ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân
5. Đảm bảo đủ bố cục 3 phần ( xem lại bài mẫu trang 103)
QUY TRÌNH VIẾT
1. Trước khi viết
- Đọc kĩ đề bài, xác định đề tài định viết
- Tìm kiếm, thu thập tư liệu
- Tìm ý, lập dàn ý
2. Viết bài
Dựa vào dàn ý ( xem dàn ý SGK trang 105)
3. Sau khi viết xong
- Xem và chỉnh sửa lại bài ( xem nội dung bảng kiểm trang 106)

ĐỀ THI THAM KHẢO
I. Đọc – hiểu văn bản (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau rồi trả lời các câu
hỏi:
“ Dòng sông mới điệu làm sao
Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha
Trưa về trời rộng bao la
Áo xanh sông mặc như là mới may
Chiều trôi lơ lửng đám mây
Cài lên màu áo hây hây ráng vàng”
(Dòng sông mặc áo, Nguyễn
Trọng Tạo)
Câu 1: Đoạn thơ trên được viết theo
thể thơ nào? Đặc điểm nào
giúp em nhận ra thể thơ đó?
Câu 2: Chỉ ra một biện pháp tu từ
được sử dụng trong đoạn thơ trên
và nêu tác dụng.
Câu 3: Nội dung của đoạn thơ trên là
gì?
II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7
dòng) nêu cảm nhận của em về
đoạn thơ trên....

Kí duyệt
 
Gửi ý kiến