Các bài Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Cương
Ngày gửi: 00h:32' 03-12-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Cương
Ngày gửi: 00h:32' 03-12-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
1
A
B
C
Vẽ một tam giác ABC biết BC = 6cm, AB = 2cm; AC = 5cm
2
Kiểm tra bài cũ
3
4
Kiểm tra bài cũ
Khi nào ta có thể khẳng định được ∆ABC = ∆A’B’C’
Khi ∆ABC và ∆A’B’C’ có
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
Nếu đã có ∆ABC = ∆A’B’C’ thì ta có thể suy ra những
yếu tố nào của hai tam giác đó bằng nhau
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
Nếu ∆ABC = ∆A’B’C’ thì
3
2
Tiết 23: Luyện tập
4
Bài 18(SGK-114)
M
N
A
B
?AMB và ?ANB
MB = MA
, NA = NB
GT
KL
1.
2.
a) Do đó ∆AMN = ∆BMN (c.c.c)
b) MN cạnh chung
MA = MB (giả thiết)
NA = NB (giả thiết)
d) ?AMN và ?BMN có:
5
Bài 19(SGK-114, 115)
D
A
E
B
Hình 72 có
AD = BD
, AE = BE
∆ADE = ∆BDE
GT
KL
Chứng minh
∆ADE và ∆BDE có
AD = BD
AE = BE
DE cạnh chung
∆ADE = ∆BDE
(c.c.c)
a)
b)
Vì ∆ADE = ∆BDE
(cmt)
(gt)
(gt)
(Hai góc tương ứng)
6
Cho hình vẽ. Tính các góc A, góc B, góc N, góc P
A
B
C
M
N
P
Giải:
Theo hình vẽ ta có
∆ABC = ∆MNP
(c.c.c)
=>
(hai góc tương ứng)
=>
Mặt khác trong ∆ABC ta có
(đl)
tương tự
tương tự
7
Bài 20(SGK-115)
∆OAC và ∆OBC có
OA = OB (giả thiết)
AC = BC (giả thiết)
OC cạnh chung
∆OAC = ∆OBC
(c.c.c)
(Hai góc tương ứng)
1
2
3
O
B
A
C
4
8
A
B
C
Vẽ một tam giác ABC biết BC = 6cm, AB = 2cm; AC = 5cm
2
Kiểm tra bài cũ
3
4
Kiểm tra bài cũ
Khi nào ta có thể khẳng định được ∆ABC = ∆A’B’C’
Khi ∆ABC và ∆A’B’C’ có
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
Nếu đã có ∆ABC = ∆A’B’C’ thì ta có thể suy ra những
yếu tố nào của hai tam giác đó bằng nhau
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C`
Nếu ∆ABC = ∆A’B’C’ thì
3
2
Tiết 23: Luyện tập
4
Bài 18(SGK-114)
M
N
A
B
?AMB và ?ANB
MB = MA
, NA = NB
GT
KL
1.
2.
a) Do đó ∆AMN = ∆BMN (c.c.c)
b) MN cạnh chung
MA = MB (giả thiết)
NA = NB (giả thiết)
d) ?AMN và ?BMN có:
5
Bài 19(SGK-114, 115)
D
A
E
B
Hình 72 có
AD = BD
, AE = BE
∆ADE = ∆BDE
GT
KL
Chứng minh
∆ADE và ∆BDE có
AD = BD
AE = BE
DE cạnh chung
∆ADE = ∆BDE
(c.c.c)
a)
b)
Vì ∆ADE = ∆BDE
(cmt)
(gt)
(gt)
(Hai góc tương ứng)
6
Cho hình vẽ. Tính các góc A, góc B, góc N, góc P
A
B
C
M
N
P
Giải:
Theo hình vẽ ta có
∆ABC = ∆MNP
(c.c.c)
=>
(hai góc tương ứng)
=>
Mặt khác trong ∆ABC ta có
(đl)
tương tự
tương tự
7
Bài 20(SGK-115)
∆OAC và ∆OBC có
OA = OB (giả thiết)
AC = BC (giả thiết)
OC cạnh chung
∆OAC = ∆OBC
(c.c.c)
(Hai góc tương ứng)
1
2
3
O
B
A
C
4
8
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất