Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thúy Hà
Ngày gửi: 20h:48' 19-10-2020
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 192
Nguồn:
Người gửi: Trần Thúy Hà
Ngày gửi: 20h:48' 19-10-2020
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ
1. Thế nào là từ đồng âm? Lấy ví dụ?
2. Thế nào là từ nhiều nghĩa? Lấy ví dụ?
Từ nhiều nghĩa là những từ có một nghĩa gốc hay một hoặc một số nghĩa chuyển, các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
VD: m?t em bộ - m?t qu? na; dau chõn - chõn tr?i; sõu rang - rang cào; .
- Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau
nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
VD: ca nu?c - ca tr?c; bàn b?c - bàn h?c; c? vua - cỏ c?;.
3. So sánh từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a,Chín
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng
-Tổ em có chín học sinh.
-Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b,Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt
- Các chú công nhân đang sửa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c, vạt
Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung
Nguyễn Đình ảnh
Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng hái nấm
Vạt áo choàng thấp thoáng
Nhuôm xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình ảnh
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng
-Tổ em có chín học sinh.
-Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b, Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt
- Các chú công nhân đang sửa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c, Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung
Nguyễn Đình ?nh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng hái nấm
Vạt áo choàng thấp thoáng
Nhu?m xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình ?nh
1. Làm việc cá nhân trong nhóm (5 phút):
- Đánh số thứ tự các từ in đậm trong mỗi ý.
- Đọc, tìm hiểu nghĩa của những từ in đậm trong từng câu.
- Xác định những từ đồng âm và những từ nhiều nghĩa trong từng ý.
2. Làm việc theo nhóm (3-4 phút):
- Trao đổi cách xác định
- Thống nhất kết quả trong nhóm
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng
-Tổ em có chín học sinh.
-Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
chín(1)
chín(2)
chín(3)
Chín(1): Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được
Chín(2): Số 9
Chín(3): Suy nghĩ kỹ càng trước khi nói.
Kết luận:
Chín(1) và Chín(3) là từ nhiều nghĩa, đồng âm với chín(2)
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt
- Các chú công nhân đang sửa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
đường(2)
Kết luận:
Du?ng(2) và du?ng(3) là từ nhiều nghĩa, đồng âm với du?ng(1)
đường(1)
đường(3)
Đường (1)
Đường (2)
Đường (3)
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
A, Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn
đầu chiếc gậy tre.
Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng hái nấm
Vạt áo choàng thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
vạt(2)
vạt(1)
Vạt(3)
vạt(3)
vạt(2)
Vạt(1)
* So sánh từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
* Cách xác định những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa: căn cứ vào nghĩa của các từ trong mỗi câu.
Bài 2: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a, Cao
Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b, Nặng
Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c, Ngọt
- Có vị như vị của đường, mật.
(Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
(Âm thanh) nghe êm tai
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ nói trên.
1. Thảo luận theo nhóm: (5 -6 phút)
- Đọc kĩ nghĩa phổ biến của từng tính từ để tìm từ tương ứng.
2. Làm việc cá nhân: (2 -3 phút)
- Đặt câu để phân biệt nghĩa với từ vừa tìm được.
3. Trao đổi trong nhóm câu vừa đặt.
* Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
* Cách xác định những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa: căn cứ vào nghĩa của các từ trong mỗi câu.
* Muốn đặt câu để phân biệt các nghĩa của những từ nhiều nghĩa cần: tìm được những từ nhiều nghĩa tương ứng với từng nghĩa phổ biến của chúng rồi đặt câu.
* Đặt câu để phân biệt các nghĩa của những từ nhiều nghĩa cần: tìm được những từ nhiều nghĩa tương ứng với từng nghĩa phổ biến của chúng rồi đặt câu.
Kiểm tra bài cũ
1. Thế nào là từ đồng âm? Lấy ví dụ?
2. Thế nào là từ nhiều nghĩa? Lấy ví dụ?
Từ nhiều nghĩa là những từ có một nghĩa gốc hay một hoặc một số nghĩa chuyển, các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
VD: m?t em bộ - m?t qu? na; dau chõn - chõn tr?i; sõu rang - rang cào; .
- Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau
nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
VD: ca nu?c - ca tr?c; bàn b?c - bàn h?c; c? vua - cỏ c?;.
3. So sánh từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a,Chín
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng
-Tổ em có chín học sinh.
-Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b,Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt
- Các chú công nhân đang sửa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c, vạt
Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung
Nguyễn Đình ảnh
Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng hái nấm
Vạt áo choàng thấp thoáng
Nhuôm xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình ảnh
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng
-Tổ em có chín học sinh.
-Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
b, Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt
- Các chú công nhân đang sửa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
c, Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung
Nguyễn Đình ?nh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng hái nấm
Vạt áo choàng thấp thoáng
Nhu?m xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình ?nh
1. Làm việc cá nhân trong nhóm (5 phút):
- Đánh số thứ tự các từ in đậm trong mỗi ý.
- Đọc, tìm hiểu nghĩa của những từ in đậm trong từng câu.
- Xác định những từ đồng âm và những từ nhiều nghĩa trong từng ý.
2. Làm việc theo nhóm (3-4 phút):
- Trao đổi cách xác định
- Thống nhất kết quả trong nhóm
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Chín
-Lúa ngoài đồng đã chín vàng
-Tổ em có chín học sinh.
-Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
chín(1)
chín(2)
chín(3)
Chín(1): Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được
Chín(2): Số 9
Chín(3): Suy nghĩ kỹ càng trước khi nói.
Kết luận:
Chín(1) và Chín(3) là từ nhiều nghĩa, đồng âm với chín(2)
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1:Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm,
những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a, Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt
- Các chú công nhân đang sửa đường dây điện thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
đường(2)
Kết luận:
Du?ng(2) và du?ng(3) là từ nhiều nghĩa, đồng âm với du?ng(1)
đường(1)
đường(3)
Đường (1)
Đường (2)
Đường (3)
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
A, Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn
đầu chiếc gậy tre.
Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng hái nấm
Vạt áo choàng thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Nguyễn Đình Ảnh
vạt(2)
vạt(1)
Vạt(3)
vạt(3)
vạt(2)
Vạt(1)
* So sánh từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
* Cách xác định những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa: căn cứ vào nghĩa của các từ trong mỗi câu.
Bài 2: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a, Cao
Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b, Nặng
Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c, Ngọt
- Có vị như vị của đường, mật.
(Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
(Âm thanh) nghe êm tai
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ nói trên.
1. Thảo luận theo nhóm: (5 -6 phút)
- Đọc kĩ nghĩa phổ biến của từng tính từ để tìm từ tương ứng.
2. Làm việc cá nhân: (2 -3 phút)
- Đặt câu để phân biệt nghĩa với từ vừa tìm được.
3. Trao đổi trong nhóm câu vừa đặt.
* Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
* Cách xác định những từ đồng âm, từ nhiều nghĩa: căn cứ vào nghĩa của các từ trong mỗi câu.
* Muốn đặt câu để phân biệt các nghĩa của những từ nhiều nghĩa cần: tìm được những từ nhiều nghĩa tương ứng với từng nghĩa phổ biến của chúng rồi đặt câu.
* Đặt câu để phân biệt các nghĩa của những từ nhiều nghĩa cần: tìm được những từ nhiều nghĩa tương ứng với từng nghĩa phổ biến của chúng rồi đặt câu.
 







Các ý kiến mới nhất