Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:49' 27-10-2022
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 593
Số lượt thích: 0 người
* Đặt câu với từ: “đi” để
phân biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển.

Từ đi trong các câu sau, câu nào mang nghĩa
gốc, câu nào mang nghĩa chuyển?
a. Ca nô đi nhanh hơn thuyền.
b. Anh đi ô tô, còn tôi đi xa đạp.
c. Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm qua.
d. Thằng bé đã đến tuổi đi học.
e. Nó chạy còn tôi đi
g. Anh đi con mã,còn tôi đi con tốt
h. Ghế thấp quá, không đi với bàn được.
i. Em bé tập đi.

Từ ăn trong câu nào mang nghĩa gốc, trong câu nào mang nghĩa
chuyển?
a)Tàu ăn hàng ở cảng.
b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
c) Da bạn ăn phấn lắm.
d) Hồ dán không ăn giấy
e) Hai màu này rất ăn nhau.
g) Rễ cây ăn qua chân tường
h) Mảnh đất này ăn về xã bên
i)Bé ngồi ăn cơm.
k) Một đô la ăn mấy đồng Việt Nam?
l) Cô ấy rất ăn ảnh.
m) Hổ là loài động vật ăn thịt

* Bài tập 1: Trong các từ in khác màu sau đây, những từ nào
là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?
a. Chín
c. Vạt
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng. - Những vạt nương màu mật.
- Tổ em có chín học sinh.
Lúa chín ngập lòng thung.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn
b. Đường
đầu chiếc gậy tre.
- Bát chè này nhiều đường nên - Những người Giáy, người
rất ngọt.
Dao
- Các chú công nhân đang chữa
Đi tìm măng, hái nấm
đường dây điên thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
lại nhộn nhịp.

* Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ
đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?

Lúa chín

Suy nghĩ cho chín
(suy nghĩ kĩ)

Từ nhiều nghĩa
* Nghĩa chung: Ở mức hoàn
thiện, đầy đủ.

chín học sinh
Thứ tự số 9

chín

Từ đồng âm

* Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng
âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?

Đường phố

sửa đường dây điện

* Nghĩa chung: Cái tạo ra để
nối liền hai điểm, hai nơi.
Từ nhiều nghĩa

Chè ngọt quá
Vị ngọt

đường

Từ đồng âm

* Bài tập 1: Trong các từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng
âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?

Vạt tre (làm nhọn)
Vạt nương
nghĩa chung:
Vạt có hình trải
dài.

Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa

vạt

Vạt áo

Bài 2: Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ
“xuân” được dùng với nghĩa như thế nào?
* Xuân là từ chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa.
a. Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
* Xuân có nghĩa là tươi đẹp.
b. Ông Đỗ Phủ là người làm thơ nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà
Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “
Người thọ 70, xưa nay hiếm.” (…) Khi người ta đã ngoài 70 xuân,
thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.
* “Xuân” ở đây có nghĩa là tuổi.

* Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến
của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ
nói trên.

a. Cao:
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
* Ông ấy cao những người cùng trang lứa.

- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn
bình thường.
* Việt Nam giờ đã có nhiều mặt hàng
chất lượng rất cao.

b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.

* Bạn này cân nặng hơn lứa tuổi.

- Có mức độ cao hơn, trầm trọng
hơn mức bình thường.

* Ca bệnh này nặng không biết có
thành công được không?

c. Ngọt
- Có vị như vị của đường, mật.
* Quả khế này chín ăn rất ngọt.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
* Giọng hát của chú ấy ngọt ngào quá.
- (Âm thanh) nghe êm tai.
* Tiếng đàn nghe rất ngọt.

• Thế nào là từ nhiều nghĩa?
• Phân biệt với từ đồng âm ?
• VD. Các câu sau từ đường nào là từ đồng âm,
từ đường nào là từ nhiều nghĩa?
• A. Làng em mới làm con đường bê tông, có
đường dây điện chạy dọc làng.
• B. Bé thích uống nước đường.
468x90
 
Gửi ý kiến