Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Toàn
Ngày gửi: 04h:19' 16-07-2022
Dung lượng: 731.5 KB
Số lượt tải: 295
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Toàn
Ngày gửi: 04h:19' 16-07-2022
Dung lượng: 731.5 KB
Số lượt tải: 295
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP 5.
LUYỆN TẬP VỀ
TỪ TRÁI NGHĨA.
* Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ về cặp từ trái nghĩa.
Bài cũ.
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ ,trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
ít
nhiều
Nắng
nổi
chìm
mưa
già
trẻ
*Trần Quốc Toản tuổi _nhỏ_ mà chí lớn.
b) _Trẻ_ già cùng đi đánh giặc. * _ Dưới trên_ đoàn kết một lòng. * Xa-da-cô đã _chết_ nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.
4
3
2
1
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ _in đậm_:
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ _in nghiêng_:
* Việc nhỏ nghĩa _lớn_. * Áo rách _khéo_ vá, hơn lành vụng may. * Thức khuya dậy _sớm._
1
2
3
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
cao - lùn
to - bé
to - nhỏ
béo - gầy
Mập - ốm
to xù - bé tí
to kềnh - bé tẹo
béo múp - gầy tong
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên - xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui - buồn
sướng - khổ
khoẻ - yếu
phấn chấn - ỉu xìu
vui sướng - buồn bã
hạnh phúc - bất hạnh
Khỏe khoắn - mệt mỏi
khoẻ mạnh - ốm đau
d) Tả phẩm chất
tốt - xấu
hiền - dữ
lành - ác
ngoan – hư
tế nhị - thô lỗ
hèn nhát - dũng cảm
thật thà - dối trá
trung thành - phản bội
cao thượng - hèn hạ
khiêm tốn - kiêu căng
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì mập mạp còn Lan thì gầy còm.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng lại rất ghét chiến tranh.
*Xem trước bài sau: MRVT:Hòa bình trang 47.
LỚP 5.
LUYỆN TẬP VỀ
TỪ TRÁI NGHĨA.
* Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ về cặp từ trái nghĩa.
Bài cũ.
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ ,trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
ít
nhiều
Nắng
nổi
chìm
mưa
già
trẻ
*Trần Quốc Toản tuổi _nhỏ_ mà chí lớn.
b) _Trẻ_ già cùng đi đánh giặc. * _ Dưới trên_ đoàn kết một lòng. * Xa-da-cô đã _chết_ nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.
4
3
2
1
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ _in đậm_:
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ _in nghiêng_:
* Việc nhỏ nghĩa _lớn_. * Áo rách _khéo_ vá, hơn lành vụng may. * Thức khuya dậy _sớm._
1
2
3
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
cao - lùn
to - bé
to - nhỏ
béo - gầy
Mập - ốm
to xù - bé tí
to kềnh - bé tẹo
béo múp - gầy tong
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên - xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui - buồn
sướng - khổ
khoẻ - yếu
phấn chấn - ỉu xìu
vui sướng - buồn bã
hạnh phúc - bất hạnh
Khỏe khoắn - mệt mỏi
khoẻ mạnh - ốm đau
d) Tả phẩm chất
tốt - xấu
hiền - dữ
lành - ác
ngoan – hư
tế nhị - thô lỗ
hèn nhát - dũng cảm
thật thà - dối trá
trung thành - phản bội
cao thượng - hèn hạ
khiêm tốn - kiêu căng
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì mập mạp còn Lan thì gầy còm.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng lại rất ghét chiến tranh.
*Xem trước bài sau: MRVT:Hòa bình trang 47.
 








Các ý kiến mới nhất