Bài 36. Metan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ph¬Ng
Ngày gửi: 19h:51' 13-04-2020
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ph¬Ng
Ngày gửi: 19h:51' 13-04-2020
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 44-45: CHỦ ĐỀ: HIĐROCACBON
KHỞI ĐỘNG
Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau:
CH3Cl, CH4O, C2H6
Cho biết các chất trên đâu là hiđrocacbon? Đâu là dẫn xuất của hiđrocacbon?
Đáp án:
Viết gọn: CH3Cl Viết gọn: CH3OH
Dẫn xuất của Hiđrocacbon
Viết gọn:CH3-CH3
Hiđrocacbon
CH3Cl
CH4O
C2H6
KHỞI ĐỘNG
Nguyên nhân nào xảy ra vụ nổ khí biogas?
Kể tên một số chất gây hiệu ứng nhà kính?
Quan sát các hình ảnh, cho biết khí metan có nhiều ở đâu?
Mỏ dầu
Hầm khai thác mỏ than
I. Tính chất vật lý:
I. Tính chất vật lý:
METAN: Là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí ( d=16/29), ít tan trong nước.
ETILEN: Là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí ( d=16/29), ít tan trong nước.
1. METAN: PTK: 16
- CTPT : CH4
II. Cấu tạo phân tử:
1. METAN:
- CTPT: CH4
- CTCT:
II. Cấu tạo phân tử:
Viết gọn: CH4
H
- Đặc điểm cấu tạo: phân tử CH4 có 4 liên kết đơn giữa (C-H)
1. METAN:
II. Cấu tạo phân tử:
2. ETILEN: PTK: 28
- CTPT: C2H4
- CTCT:
Mô hình phân tử etilen
Dạng rỗng
Dạng đặc
Dạng rỗng
Dạng đặc
Dựa vào hóa trị của cacbon và hidro, em hãy viết công thức cấu tạo của phân tử etilen?
Công thức cấu tạo của etilen
Liên kết đôi
H
C
H
C
H
H
Trong phân tử etilen có 4 liên kết ( C - H ) và một liên kết đôi
( C = C ). Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền, liên kết này dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học.
Liên kết kém bền
1. METAN:
II. Cấu tạo phân tử:
2. ETILEN: PTK: 28
- CTPT: C2H4
- CTCT:
Viết gọn: CH2 = CH2
- Đặc điểm cấu tạo: Phân tử C2H4 gồm 4 liên kết đơn giữa (C-H) và 1 liên kết đôi giữa (C=C).
Trong liên kết đôi có 1 liên kết kém bền, dễ bị đứt ra trong phản ứng hóa học.
III. Tính chất hóa học:
1. Metan và Etilen có cháy không?
Nước vôi trong
Khí Metan
Nước vôi trong
Khí Etilen
Hỗn hợp gồm là hỗn hợp nổ mạnh
Một số vụ nổ mỏ than
Đang cấp cứu các nạn nhân bị tai nạn trong vụ nổ mỏ than ở Quảng Ninh
PTHH:
III. Tính chất hóa học:
1. Metan và Etilen có cháy không?
2. Metan phản ứng với Clo:
Hỗn hợp
CH4,Cl2
Ánh sáng
Nước
Quỳ tím
PTHH
+ ClCl
+
Ánh sáng
H
HC
H
H
Cl
Cl
H
Cl
Cl
H
Trong phản ứng trên, nguyên tử Clo có thể thay thế hết nguyên tử Hiđro trong phân tử metan.
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
Ánh sáng
Metyl Clorua
CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl
Ánh sáng
Metilen Clorua
CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl
Ánh sáng
Clorofom
CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl
Ánh sáng
Cacbon tetra clorua
III. Tính chất hóa học:
1. Metan và Etilen có cháy không?
2. Metan phản ứng với Clo:
3. Etilen có làm mất màu dung dịch Brom không?
C
C
C
Liên kết kém bền trong liên kết đôi của Etilen bị đứt ra và mỗi
phân tử Etilen kết hợp thêm một phân tử Brom ( Phản ứng cộng )
Các chất có liên kết đôi (tương tự Etilen ) dễ tham gia phản ứng
cộng
III. Tính chất hóa học:
1. Metan và Etilen có cháy không?
2. Metan phản ứng với Clo:
3. Etilen có làm mất màu dung dịch Brom không?
4.Phản ứng trùng hợp:
(Các phân tử Etilen có kết hợp với nhau không?)
C
C
C
C
C
C
C
C
Nếu 2 phân t? Etylen thì s?n ph?m là ..
Nếu 3 phân tử etilen thì sản phẩm là ………..
CH2
CH2
+
CH2
CH2
CH2
CH2
+
ở những điều kiện thích hợp không chỉ Etilen mà những chất
có liên kết đôi tương tự còn có phản ứng cộng với một số
chất khác như : H2 , Cl2.......
VD :
IV. Ứng dụng:
1. Metan:
NHIÊN LIỆU
trong đời
sống và
sản xuất
KHÍ HIĐRO
ỨNG DỤNG
NGUYÊN LIỆU
Điều chế
BỘT THAN VÀ
NHIỀU CHẤT KHÁC
Metan + nước cacbon đioxit + hiđro
nhiệt
xúc tác
IV. Ứng dụng:
1. Metan:
2. Etilen:
ETILEN
Nh?a PE, PVC
Dicloetan
Kích thích quả mau chín
Rượu etylic
Axit axetic
Một số sản phẩm làm từ PE
Kích thích quả mau chín
Etilen
Để giấm chín thì chỉ cần xử lý quả bằng cách cho chúng tiếp xúc với khí ethylene ở nồng độ 100-150 ppm trong thời gian 24 giờ, sau đó để ở điều kiện bình thường, sau đó quả sẽ tự chín trong vòng 3-5 ngày như đã đề cập ở trên.
Etilen
2
2
Bài tập 1: Có 3 bình mất nhãn đựng các chất khí riêng biệt: CO2 , C2H4,H2. Bằng cách nào để nhận biết được mỗi chất ?
Giải:- Dẫn các khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư nếu xuất hiện kết tủa trắng thì bình đó đựng khí CO2. Nếu không có hiện tượng gì các bình đó đựng chất khí là CH4 và H2
-Tiếp tục đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư nếu xuất hiện kết tủa trắng thì khí ban đầu là CH4. Nếu không có hiện tượng gí thì khí ban đầu là H2
PTHH CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
2H2 + O2 -> 2H2O
CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O
BACK
Bài tập 2/119: Điền từ thích hợp “có” hoặc “không” vào các cột sau:
Đặc điểm
Hợp chất
Phản ứng trùng hợp
Làm mất màu dd Brom
Có liên kết đôi
Etilen
Metan
Tác dụng với oxi
Có
Không
Không
Không
Có
Có
Có
Có
Trong các phương trình hóa học sau, phương trình hoá học nào viết đúng? Phương trình hóa học nào viết sai?
A
B
C
D
BÀI TẬP 2/116. SGK
Đúng
Sai
Sai
Sai
BACK
Đốt cháy 11,2 lít khí metan. Hãy tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí cacbonic tạo thành. Biết rằng thể tích các khí đo ở đktc.
BÀI TẬP 3/116. SGK
- Viết PTHH, lập tỉ lệ mol giữa các chất
- Tìm số mol O2 cần dùng Vo2
- Tìm số mol CO2 tạo thành Vco2
Bài t?p 5:
PTHH: CH2= CH2 + Br2 Br- CH2- CH2- Br
mBr = 8g
nBr
nC2H4
VC H
%VCH
2
2
2
4
4
Cho: Vhh = 3,36 lit
Tính: %V = ?
%V = ?
mBr = 8g
2
Dẫn 3,36 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H4 (đktc) vào dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy có 8g brom tham gia phản ứng. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp trên (giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn).
C2H4
CH4
%V
C2H4
VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Tại sao nhiên liệu khí cháy lại tỏa nhiệt cao và ít gây ô nhiễm môi trường hơn nhiên liệu rắn?
- Tìm hiểu về băng cháy, cách khai thác và sử dụng.
- Ôn lại bài và hoàn thành các bài tập trong SGK trang119
- Nghiên cứu các bài:
+ Dầu mỏ và khí thiên nhiên.
+ Nhiên liệu.
Hướng dẫn về nhà
Etilen
Bài về nhà
-Ôn lại bài và hoàn thành các bài tập trong SGK trang119
_Chuẩn bị bài mới: “Axetilen”
CTPT METAN: CH4
Phân tử khối: 16
CTCT:
II. Cấu tạo phân tử:
CTPT ETILEN: C2H4
Phân tử khối: 28
CTCT:
Viết gọn: CH4
Viết gọn: CH2 = CH2
KHỞI ĐỘNG
Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau:
CH3Cl, CH4O, C2H6
Cho biết các chất trên đâu là hiđrocacbon? Đâu là dẫn xuất của hiđrocacbon?
Đáp án:
Viết gọn: CH3Cl Viết gọn: CH3OH
Dẫn xuất của Hiđrocacbon
Viết gọn:CH3-CH3
Hiđrocacbon
CH3Cl
CH4O
C2H6
KHỞI ĐỘNG
Nguyên nhân nào xảy ra vụ nổ khí biogas?
Kể tên một số chất gây hiệu ứng nhà kính?
Quan sát các hình ảnh, cho biết khí metan có nhiều ở đâu?
Mỏ dầu
Hầm khai thác mỏ than
I. Tính chất vật lý:
I. Tính chất vật lý:
METAN: Là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí ( d=16/29), ít tan trong nước.
ETILEN: Là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí ( d=16/29), ít tan trong nước.
1. METAN: PTK: 16
- CTPT : CH4
II. Cấu tạo phân tử:
1. METAN:
- CTPT: CH4
- CTCT:
II. Cấu tạo phân tử:
Viết gọn: CH4
H
- Đặc điểm cấu tạo: phân tử CH4 có 4 liên kết đơn giữa (C-H)
1. METAN:
II. Cấu tạo phân tử:
2. ETILEN: PTK: 28
- CTPT: C2H4
- CTCT:
Mô hình phân tử etilen
Dạng rỗng
Dạng đặc
Dạng rỗng
Dạng đặc
Dựa vào hóa trị của cacbon và hidro, em hãy viết công thức cấu tạo của phân tử etilen?
Công thức cấu tạo của etilen
Liên kết đôi
H
C
H
C
H
H
Trong phân tử etilen có 4 liên kết ( C - H ) và một liên kết đôi
( C = C ). Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền, liên kết này dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học.
Liên kết kém bền
1. METAN:
II. Cấu tạo phân tử:
2. ETILEN: PTK: 28
- CTPT: C2H4
- CTCT:
Viết gọn: CH2 = CH2
- Đặc điểm cấu tạo: Phân tử C2H4 gồm 4 liên kết đơn giữa (C-H) và 1 liên kết đôi giữa (C=C).
Trong liên kết đôi có 1 liên kết kém bền, dễ bị đứt ra trong phản ứng hóa học.
III. Tính chất hóa học:
1. Metan và Etilen có cháy không?
Nước vôi trong
Khí Metan
Nước vôi trong
Khí Etilen
Hỗn hợp gồm là hỗn hợp nổ mạnh
Một số vụ nổ mỏ than
Đang cấp cứu các nạn nhân bị tai nạn trong vụ nổ mỏ than ở Quảng Ninh
PTHH:
III. Tính chất hóa học:
1. Metan và Etilen có cháy không?
2. Metan phản ứng với Clo:
Hỗn hợp
CH4,Cl2
Ánh sáng
Nước
Quỳ tím
PTHH
+ ClCl
+
Ánh sáng
H
HC
H
H
Cl
Cl
H
Cl
Cl
H
Trong phản ứng trên, nguyên tử Clo có thể thay thế hết nguyên tử Hiđro trong phân tử metan.
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
Ánh sáng
Metyl Clorua
CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl
Ánh sáng
Metilen Clorua
CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl
Ánh sáng
Clorofom
CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl
Ánh sáng
Cacbon tetra clorua
III. Tính chất hóa học:
1. Metan và Etilen có cháy không?
2. Metan phản ứng với Clo:
3. Etilen có làm mất màu dung dịch Brom không?
C
C
C
Liên kết kém bền trong liên kết đôi của Etilen bị đứt ra và mỗi
phân tử Etilen kết hợp thêm một phân tử Brom ( Phản ứng cộng )
Các chất có liên kết đôi (tương tự Etilen ) dễ tham gia phản ứng
cộng
III. Tính chất hóa học:
1. Metan và Etilen có cháy không?
2. Metan phản ứng với Clo:
3. Etilen có làm mất màu dung dịch Brom không?
4.Phản ứng trùng hợp:
(Các phân tử Etilen có kết hợp với nhau không?)
C
C
C
C
C
C
C
C
Nếu 2 phân t? Etylen thì s?n ph?m là ..
Nếu 3 phân tử etilen thì sản phẩm là ………..
CH2
CH2
+
CH2
CH2
CH2
CH2
+
ở những điều kiện thích hợp không chỉ Etilen mà những chất
có liên kết đôi tương tự còn có phản ứng cộng với một số
chất khác như : H2 , Cl2.......
VD :
IV. Ứng dụng:
1. Metan:
NHIÊN LIỆU
trong đời
sống và
sản xuất
KHÍ HIĐRO
ỨNG DỤNG
NGUYÊN LIỆU
Điều chế
BỘT THAN VÀ
NHIỀU CHẤT KHÁC
Metan + nước cacbon đioxit + hiđro
nhiệt
xúc tác
IV. Ứng dụng:
1. Metan:
2. Etilen:
ETILEN
Nh?a PE, PVC
Dicloetan
Kích thích quả mau chín
Rượu etylic
Axit axetic
Một số sản phẩm làm từ PE
Kích thích quả mau chín
Etilen
Để giấm chín thì chỉ cần xử lý quả bằng cách cho chúng tiếp xúc với khí ethylene ở nồng độ 100-150 ppm trong thời gian 24 giờ, sau đó để ở điều kiện bình thường, sau đó quả sẽ tự chín trong vòng 3-5 ngày như đã đề cập ở trên.
Etilen
2
2
Bài tập 1: Có 3 bình mất nhãn đựng các chất khí riêng biệt: CO2 , C2H4,H2. Bằng cách nào để nhận biết được mỗi chất ?
Giải:- Dẫn các khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư nếu xuất hiện kết tủa trắng thì bình đó đựng khí CO2. Nếu không có hiện tượng gì các bình đó đựng chất khí là CH4 và H2
-Tiếp tục đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư nếu xuất hiện kết tủa trắng thì khí ban đầu là CH4. Nếu không có hiện tượng gí thì khí ban đầu là H2
PTHH CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
2H2 + O2 -> 2H2O
CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O
BACK
Bài tập 2/119: Điền từ thích hợp “có” hoặc “không” vào các cột sau:
Đặc điểm
Hợp chất
Phản ứng trùng hợp
Làm mất màu dd Brom
Có liên kết đôi
Etilen
Metan
Tác dụng với oxi
Có
Không
Không
Không
Có
Có
Có
Có
Trong các phương trình hóa học sau, phương trình hoá học nào viết đúng? Phương trình hóa học nào viết sai?
A
B
C
D
BÀI TẬP 2/116. SGK
Đúng
Sai
Sai
Sai
BACK
Đốt cháy 11,2 lít khí metan. Hãy tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí cacbonic tạo thành. Biết rằng thể tích các khí đo ở đktc.
BÀI TẬP 3/116. SGK
- Viết PTHH, lập tỉ lệ mol giữa các chất
- Tìm số mol O2 cần dùng Vo2
- Tìm số mol CO2 tạo thành Vco2
Bài t?p 5:
PTHH: CH2= CH2 + Br2 Br- CH2- CH2- Br
mBr = 8g
nBr
nC2H4
VC H
%VCH
2
2
2
4
4
Cho: Vhh = 3,36 lit
Tính: %V = ?
%V = ?
mBr = 8g
2
Dẫn 3,36 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H4 (đktc) vào dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy có 8g brom tham gia phản ứng. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp trên (giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn).
C2H4
CH4
%V
C2H4
VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Tại sao nhiên liệu khí cháy lại tỏa nhiệt cao và ít gây ô nhiễm môi trường hơn nhiên liệu rắn?
- Tìm hiểu về băng cháy, cách khai thác và sử dụng.
- Ôn lại bài và hoàn thành các bài tập trong SGK trang119
- Nghiên cứu các bài:
+ Dầu mỏ và khí thiên nhiên.
+ Nhiên liệu.
Hướng dẫn về nhà
Etilen
Bài về nhà
-Ôn lại bài và hoàn thành các bài tập trong SGK trang119
_Chuẩn bị bài mới: “Axetilen”
CTPT METAN: CH4
Phân tử khối: 16
CTCT:
II. Cấu tạo phân tử:
CTPT ETILEN: C2H4
Phân tử khối: 28
CTCT:
Viết gọn: CH4
Viết gọn: CH2 = CH2
 







Các ý kiến mới nhất