Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Mol

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet
Người gửi: ĐỖ KHÁNH LINH
Ngày gửi: 22h:18' 29-11-2018
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 1 người (Hà Thị Quỳnh Trang)
nhiệt liệt chào mừng
quý thầy cô giáo và các em
học sinh lớp 8B
giáo viên: nguyễn quốc huy
HỘI THI GV
GIỎI CẤP
HUYỆN
GD
PHÒNG GD&ĐT VĂN QUAN
Các em đã biết kích thước và khối lượng của nguyên tử, phân tử là vô cùng nhỏ bé, không thể cân, đo, đếm chúng được. Nhưng trong Hóa học lại cần biết có bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử, và khối lượng, thể tích của chúng tham gia và tạo thành một phản ứng hóa học. Để đáp ứng được yêu cầu này, các nhà khoa học đã đề xuất một khái niệm dành cho các hạt vi mô, đó là MOL (đọc là “mon”). Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay.
I. MOL LÀ GÌ ?
Tiết 26. Bài 18. MOL
12 chiếc bút chì
10 quả trứng
500 tờ giấy A4
6 hộp sữa
10 kg gạo

Em có thể dùng cách diễn đạt khác để biểu thị các thông tin này không?
.
1 tá bút chì
1 chục trứng
1 gram giấy
1 lốc sữa
1 yến gạo

Ta quy ước 1 tá bút hay 1 yến gạo... là một đại lượng là mol.
.
Tiết 26. Bài 18. MOL
I. MOL LÀ GÌ ?
I/ MOL LÀ GÌ?
1 mol Fe
1 mol H2
Tiết 26. Bài 18. MOL
1 lượng chất sắt chứa 6.1023 nguyên tử sắt
gọi là 1 mol nguyên tử sắt Fe.
1 lượng chất hiđro chứa 6.1023 phân tử hiđro gọi là 1 mol phân tử hiđro.
Mol là gì?
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Tiết 26. Bài 18. MOL
I/ MOL LÀ GÌ?
6.1023 phân tử H2O
? nguyên tử Cu
6.1023 nguyên tử Cu
? phân tử H2O
I. MOL LÀ GÌ?
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Số 6.1023: gọi là số Avogađro và có kí hiệu là N
N = 6.1023.
Tiết 26. Bài 18. MOL
Ông sinh tại Turin nước Ý trong một gia đình luật gia Italia. Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogađro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
Ví dụ
1 mol nguyên tử Fe 
Có chứa 6.1023 nguyên tử Fe
1 mol phân tử NaCl 
Có chứa 6.1023 phân tử NaCl
Nếu có
2 mol phân tử NaCl 
Có chứa.………………...phân tử NaCl
2x6. 1023=12.1023
N
N
(2N)
?
3 mol phân tử H2O 
(3N)
3 x 6. 1023=18.1023
Có chứa.……………….......phân tử H2O
?
Tiết 26. Bài 18. MOL
I. MOL LÀ GÌ?
N = 6.1023.
LƯU Ý
Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau:
A. 1mol H.
B. 1mol H2
 Chỉ 1 mol nguyên tử Hiđro
 Chỉ 1 mol phân tử Hiđro
I. MOL LÀ GÌ?
Tiết 26. Bài 18. MOL
Ví dụ: Tính số phân tử có trong 0,5 mol phân tử H2?
Cứ 1 mol phân tử H2 có 6.1023 phân tử H2
Vậy 0,5 mol phân tử H2 có x =? phân tử H2
Số nguyên tử (phân tử) = số mol x N
= số mol x 6.1023
(phân tử H2)
Muốn tính số hạt vi mô (số nguyên tử, phân tử) ta làm thế nào?
ĐÁP ÁN
Tiết 26. Bài 18. MOL
I. MOL LÀ GÌ?
Bài tập 1 : Em hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
1) 3 mol phân tử H2 có chứa :
A . 3 N nguyên tử H2 C. 6.1023 nguyên tử H2
B . 3 N phân tử H2 D. 6.1023 phân tử H2
2) 1,5 mol nguyên tử Cu có chứa :
A. 1 N nguyên tử Cu C. 9.1023 nguyên tử Cu
B. 1 N phân tử Cu D. 9.1023 phân tử Cu
Tiết 26. Bài 18. MOL
Số nguyên tử (phân tử) = số mol x N
= số mol x 6.1023
I. MOL LÀ GÌ?
Bài tập 2: 18.1023 phân tử H2O có chứa số mol phân tử H2O là….
A. 1 mol B. 4 mol
C. 2 mol D. 3 mol
Số mol =
Số phân tử (nguyên tử)
N
D
Chọn đáp án đúng và giải thích sự lựa chọn
Tiết 26. Bài 18. MOL
I. MOL LÀ GÌ?
Muốn tính số mol của nguyên tử (phân tử) ta làm như thế nào?
Số mol =
Số nguyên tử (phân tử)
N
Số nguyên tử (phân tử) = số mol x N
= số mol x 6.1023
Tiết 26. Bài 18. MOL
I. MOL LÀ GÌ?
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Số 6.1023: gọi là số Avogađro và có kí hiệu là N (N = 6.1023).
1 mol Fe
1 mol Cu
Tiết 26. Bài 18. MOL
I. MOL LÀ GÌ?
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
Tiết 26. Bài 18. MOL
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- Số 6.1023: gọi là số Avogađro và có kí hiệu là N. (N = 6.1023).
56 g
2 g
MH2O =
M Fe =
M H2 =
N nguyên tử
N phân tử
N phân tử
M
M
M
Vậy khối lượng mol của 1 chất là gì?
18 g
56 g
56 g
2 g
56 g
2 g
18 g
18 g
Tiết 26. Bài 18. MOL
I. MOL LÀ GÌ?
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
I. MOL LÀ GÌ?
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó (đơn vị là g/mol).
Tiết 26. Bài 18. MOL
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
- Số 6.1023: gọi là số Avogađro và có kí hiệu là N
56 g/mol
1 x 2 = 2 g/mol
1 x 2 + 16 = 18 g/mol
56 đvC
1 x 2 = 2 đvC
1 x 2 + 16 = 18 đvC
MFe =
MH2 =
MH2O =
Tiết 26. Bài 18. MOL
I . MOL LÀ GÌ?
II . KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
I. MOL LÀ GÌ?
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
- Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
- Khối lượng mol nguyên tử hoặc phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hoặc phân tử khối của chất đó
Tiết 26. Bài 18. MOL
Ví dụ: Khối lượng mol nguyên tử Fe: MFe = 56 g/mol
Khối lượng mol phân tử H2O: MH2O = 18 g/mol
LƯU Ý
Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau:
Chỉ khối lượng mol nguyên tử Nitơ
Chỉ khối lượng mol phân tử Nitơ
I. MOL LÀ GÌ?
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
Tiết 26. Bài 18. MOL
AI NHANH HƠN?
Bài tập 3: Hãy tính khối lượng mol của các chất sau:
40 g/mol
64 + 16 = 80 g/mol
40+12+16x3=100 g/mol
Tiết 26. Bài 18. MOL
I. MOL LÀ GÌ?
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
Biết: Ca = 40; Cu = 64; C = 12; O = 16
I. MOL LÀ GÌ?
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
Tiết 26. Bài 18. MOL
Các chất khác nhau thường khối lượng mol cũng khác nhau, tuy nhiên có những chất khác nhau song lại có thể tích lại giống nhau đó chính là thể tích của các chất khí.
Mô hình của 1 mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
Vậy thể tích mol của chất khí là gì?
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
N phân tử
CO2
N phân tử
H2
N phân tử
O2
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
Tiết 26. Bài 18. MOL
Thể tích mol (V) của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
1 Mol H2
1 Mol O2
1 Mol CO2
?
?
?
Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất
Hãy cho biết trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thể tích của 1 mol các chất khí trên như thế nào?
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
Tiết 26. Bài 18. MOL
+ Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm những thể tích bằng nhau.
Mô hình của 1 mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
= 2g/mol
= 32g/mol
= 44g/mol
=
=
Ở điều kiện bình thường (200C và 1atm):
=
22,4 lít
=
=
=
24 lít
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) (00C và 1atm):
I. MOL LÀ GÌ?
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
+ Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm những thể tích bằng nhau.
Ở đktc (nhiệt độ 00C, áp suất 1atm), 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 22,4 lít.
Ở điều kiện bình thường (nhiệt độ 200C, áp suất 1atm),
1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V = 24 lít
Tiết 26. Bài 18. MOL
Ví dụ
1mol phân tử khí O2 ở đktc:
= 22,4 (l)
1,5 mol phân tử khí O2 ở đktc:
= 1,5 x 22,4 = 33,6 (l)
Thể tích (ở đktc) = số mol x 22,4
Muốn tính thể tích khí (ở đktc) ta làm thế nào?
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
Tiết 26. Bài 18. MOL
Bài tập 3: Hãy tính thể tích của các chất khí sau (ở đktc)
1 x 22,4 = 22,4 lít
2 x 22,4 = 44,8 lít
0,5 x 22,4 = 11,2 lít
I. MOL LÀ GÌ?
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ?
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
Tiết 26. Bài 18. MOL
Học bài
Làm bài tập 1 đến bài tập 4 trang 65 SGK
Đọc trước bài 19:
CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
DẶN DÒ
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
xin CHàO HẹN GặP LạI
CHÚC THẦY CÔ SỨC KHOẺ
 
Gửi ý kiến