Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Mol

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiệp
Ngày gửi: 23h:26' 06-03-2019
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích: 0 người
MÔN DẠY: HÓA HỌC 8
GV: NGUYỄN THỊ HIỆP
Lớp dạy: 8A,B,C. Tiết 26: MOL

CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO DỰ GIỜ THĂM LỚP.
1 mol Fe
1 mol Cu
12 chiếc bút chì
10 quả trứng
500 tờ giấy A4
6 hộp sữa
10 kg gạo

Em có thể dùng cách diễn đạt khác để biểu thị các thông tin này không?
1 tá bút chì
1 chục trứng
1 gram giấy
1 lốc sữa
1 yến gạo
6.1023 nguyên tử Fe
1 mol Fe
1 mol H2
6.1023 phân tử H2O
? nguyên tử Cu
6.1023 nguyên tử Cu
? phân tử H2O
Avogađro - nhà Vật lý, Hóa học người Ý( 1776 – 1856)
(Lorenzo Romano Amedeo Carlo Avogadro)
Ông là người đã phát minh ra số Avogađro - đây là một con số rất quan trọng đối với môn vật lý và đặc biệt là môn hoá học
( Số Avogađro đúng bằng 6,02214179(30)×1023 )
Ông sinh tại Turin nước Ý trong một gia đình luật gia Italia.Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogađro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
Ngày 23 tháng 10 hàng năm được gọi là ngày “Mol”. Đây là một ngày lễ không chính thức nhằm vinh danh đơn vị Mol. Ngày “Mol ” hàng năm bắt đầu lúc 6h02 sáng và kết thúc lúc 18h02 tối. Nguồn gốc những mốc thời gian này là giá trị của hằng số Avogađro (6,02×1023).
Cho biết cách viết sau chỉ ý gì ?
Chỉ 1 mol nguyên tử Hiđro
Chỉ 1 mol phân tử Hiđro
A. 1 mol H 

B. 1 mol H2 
Bài tập 1 (Hoạt động cá nhân)
Chọn đáp án đúng và giải thích sự lựa chọn
Câu 1 :
2 mol nguyên tử Al là lượng nhôm có chứa số …………Al
A. 18.1023 nguyên tử B. 6.1023 phân tử
C. 12.1023 nguyên tử D. 9.1023 phân tử
Số hạt = số mol.N
( nguyên tử) = số mol.6.1023
C
1 mol Al có : 6.1023 nguyên tử Al
Vậy 2 mol Al có : 2.6.1023 nguyên tử Al
= 12.1023 nguyên tử Al
Giải thích
Câu 2 : 18.1023 phân tử H2O có chứa số mol phân tử H2O là….
A. 1 mol B. 4 mol
C. 2 mol D. 3 mol
Số mol =
Số hạt(phân tử)
N
D
Bài tập (Hoạt động cá nhân)
Chọn đáp án đúng và giải thích sự lựa chọn
HOẠT ĐỘNG NHÓM LỚN (TOÀN LỚP) (5 PHÚT)
Bài tập 2: Hãy tính ra đơn vị gam của
1 nguyên tử Fe
N nguyên tử Fe
Biết: 1 đvC =0,16605.10-23 g
NTK của Fe = 56đvC
Khối lượng của 1 nguyên tử Fe = 56.0,16605.10-23
= 9,2988.10-23 g
Khối lượng của N nguyên tử Fe = 6.1023. 9,2988.10-23
= 55,79g ≈ 56g
Đáp án
Khối lượng của N nguyên tử Fe = 56g
Khối lượng của 1mol nguyên tử Fe = 56g
hay:
Khối lượng mol của nguyên tử Fe là 56g/mol
K
Khối lượng của 6.1023 nguyên tử Fe = 56g
56 g/mol
64 g/mol
N nguyên tử Fe

N Nguyên tử Cu
Khối lượng mol của
Cu = 64g/mol
Khối lượng mol của
Fe = 56g/mol
N phân tử H2O
18 g/mol
2 g/mol
N phân tử H2
Khối lượng mol của
H2O = 18g/mol
Khối lượng mol của
H2 = 2g/mol
Khối lượng mol
là gì?
M CO2
64 g/mol
35,5 g/mol
= 44 g/mol
64 đvC
35,5 đvC
44 đvC
MCu =
MCl =
CO2
Hãy cho biết điểm giống và khác nhau giữa khối lượng mol (M) với nguyên tử khối (hoặc phân tử khối) của một chất.
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI (2 PHÚT)
Có cùng số trị
- Là khối lượng của 1 nguyên tử (hoặc 1 phân tử)
- Là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử
- Đơn vị : đvC
- Đơn vị : gam/mol
AI TÍNH NHANH
Bài tập 3: Hãy tính khối lượng mol của các chất sau :
24 g/mol
80 g/mol
100 g/mol
Biết: Mg=24;Ca =40; Cu= 64; O=16; C=12
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Thể tích mol của chất khí là gì ?
?
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Nhận xét về thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
= 2 g/mol
= 32g/mol
= 44g/mol
=
=
?
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
=
=
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm
=
22,4 lít
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
=
=
=
Ở điều kiện thường 200C và 1atm
24 lít
MOL
Mol
Là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử
Hoặc phân tử của chất đó (N = 6.1023)
Thể tích mol của chất khí
Ở O0C và 1atm (đktc) Vkhí = 22,4(l)
Khối lượng
Mol (M)
Khối lượng tính bằng (g) của N nguyên tử
hoặc phân tử chất đó
Có cùng trị số với nguyên tử khối hoặc
phân tử khối chất đó
Ở 2O0C và 1atm Vkhí = 24(l)
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Câu 1: 1,5 mol nguyên tử sắt có chứa…Fe?
6.1023 phân tử
6.1023 nguyên tử
9.1023 nguyên tử
7,5.1023 nguyên tử
Câu 2: Khối lượng của 1 mol nguyên tử Ag là
( Ag = 108)
32 g
108 g
27 g
100 g
Câu 3: Chọn câu thích hợp điền vào chỗ trống
3 mol nguyên tử Al có chứa ……………………...Al
6.1023 nguyên tử
18.1023 nguyên tử
6.1023 phân tử
18.1023 nguyên tử
7,5.1023 nguyên tử
a/
b/
c/
d/
Hết giờ
Bắt đầu
10
Điểm
Khối lượng mol (M) là gì ?
Đáp án:Khối lượng Mol (M) của một chất là khối lượng
tính bằng gam, của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó .
Có cùng số trị NTK hoặc PTK của chất đó .
Hết giờ
Bắt đầu
10
Điểm
Khẳng định nào đúng:
Trong 0,5 mol H2 có
0,5.1023 nguyên tử hiđro .
3.1023 nguyên tử hiđro .
3.1023 phân tử hiđro .
khối lượng là 5 gam.
Dỏp ỏn : C
Khẳng định nào đúng :
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất 1 mol N2và
1mol CO2 có cùng
A/ khối lượng phân tử .
B/ thể tích.
C/ khối lượng mol.
D/ số nguyên tử.
Hết giờ
Đáp án : B
Bắt đầu
10
Điểm
Khẳng định nào đúng :
Thể tích 1mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở
A/ cùng nhiệt độ
B/ cùng áp suất
C/ cùng nhiệt độ nhưng áp suất khác nhau
D/ cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Hết giờ

Dỏp ỏn : D
10
Điểm
Bắt đầu
Khẳng định nào đúng :
Thể tích của 2 mol khí oxi ở đktc là
A/ 44,8 lít
B/ 22,4 lít
C/ 4,48 lít
D / 2,24 lít
Hết giờ
Bắt đầu
10
Điểm
ĐÁP ÁN A
Hướng dẫn HS tự học ở nhà
Học bài, đọc mục “Em có biết?”
Làm BT/Sgk 65: BT 1,2,3,4
- Chuẩn bị bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
- Xem công thức tính m, V.
CHÀO TẠM BIỆT!
Kính chúc quý Thầy cô giáo sức khỏe, chúc các em học tập tốt!
Quý thầy cô và các em HS
 
Gửi ý kiến