Bài 2. Một thể thơ độc đáo của người Việt.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:11' 10-10-2026
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:11' 10-10-2026
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Bích Liên)
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Yêu cầu:
Chia lớp thành 8 nhóm (4 – 5 HS/nhóm), tham gia trò chơi
Rung chuông vàng.
RUNG CHUÔNG VÀNG
- Luật chơi: Mỗi nhóm sẽ bốc thăm để nhận số thứ tự,
các nhóm sẽ nhận bảng và bút dạ để viết câu trả lời. Sau
10 giây, các nhóm sẽ cùng giơ bảng chứa câu trả lời, trả
lời đúng sẽ nhận điểm và đi tiếp, trả lời sai thì cả nhóm
sẽ bị loại (câu 7 có 40 giây để ghi đáp án).
- Lưu ý: HS không được sử dụng SGK hoặc vở ghi.
Câu hỏi 1
Thơ song thất lục bát có nguồn gốc từ đâu ?
Đáp án: Nguồn gốc dân tộc
Câu hỏi 2
Số câu trong mỗi khổ của thơ song thất lục bát
được quy định như thế nào?
Đáp án: Số câu trong mỗi khổ
không cố định.
Câu hỏi 3
Thơ song thất lục bát có hiện tượng gì tương tự
như thể lục bát?
Đáp án: Biến thể.
Câu hỏi 4
Thơ song thất lục bát sử dụng vần gì?
Đáp án: Vần lưng (yêu vận) và
vần chân (cước vận).
Câu hỏi 5
Vần chân chân của thơ song thất lục bát gieo
ở vị trí nào?
Đáp án: Vần chân được gieo ở
tiếng cuối của tất cả các câu thơ
Câu hỏi 6
Câu 7 tiếng của thơ song thất lục bát ngắt nhịp
như thế nào?
Đáp án: Câu 7 tiếng của thơ song thất lục bát
ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau (3/2/2 hay 3/4)
Câu hỏi 7
Chỉ ra lỗi sai trong bảng thanh điệu của thơ
song thất lục bát và sửa lại cho đúng:
Vị trí tiếng
1
2
3
4
5
6
7
Câu thất 1
-
-
-
-
B
T
-
TB
Câu thất 2
-
-
B
-
T
-
B
Câu lục
-
T
B
-
B
T
-
B
Câu bát
-
B
T
-
B
T
-
B
-
8
T
B
Bài 2: Những cung bậc cảm xúc
Văn bản:
MỘT THỂ THƠ ĐỘC ĐÁO
CỦA NGƯỜI VIỆT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Tìm hiểu chung.
II.
Tìm hiểu chi tiết.
1. Thời điểm ra đời của thể thơ.
III.
Tổng kết.
2. Nhạc tính.
3. Điểm tương đồng và khác biệt giữa
1. Nội dung.
thể thơ song thất lục bát và thể thơ
2. Nghệ thuật.
lục bát.
4. Ảnh hưởng của thơ song thất lục bát.
I.
TÌM HIỂU CHUNG.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Yêu cầu:
Xác định bố cục và nội dung
Xác định bố cục và nội dung
từng phần của văn bản.
từng phần của văn bản.
BỐ CỤC
• Phần 1 (gồm 1 câu):
Nêu ý khái quát của toàn văn bản.
Phần 2 (từ Những tác phẩm đầu tiên đến trước sau không lâu):
Cung cấp thông tin về thời điểm ra đời của thể thơ song thất
lục bát và khẳng định thể thơ này do người Việt sáng tạo nên.
Phần 3 (từ Thể thơ song thất lục bát và thể thơ lục bát tương
đồng đến trên đầu chứng cho): nêu nét đặc sắc về hình thức
khiến thơ song thất lục bát giàu nhạc tính, có khả năng truyển
tải cảm xúc mạnh mẽ.
Phần 4 (từ Ngoài ngâm khúc đến tôi bác cùng nhau): thông tin
về các thể loại có sử dụng thể thơ song thất lục bát.
Phần cuối cùng (còn lại): khẳng định thể thơ này được các thế
hệ nhà thơ từ xưa tới nay sử dụng trong sáng tác văn chương.
II.
TÌM HIỂU CHI TIẾT.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhiệm vụ 1: Theo thông tin trong văn bản, thể thơ song thất lục bát ra đời
khi nào? Đặc điểm hình thức nào giúp thơ song thất lục bát giàu nhạc tính?
Nhiệm vụ 2: Văn bản để cập
Nhiệm vụ 3: Theo văn bản,
những điểm tương đồng và
vì sao thể thơ song thất lục
khác biệt nào giữa thể thơ
bát vẫn được sử dụng để
song thất lục bát và thể thơ
sáng tác trong thời kì hiện
lục bát?
đại?
1. Thời điểm ra đời của thể thơ song thất lục bát.
• Là một sáng tạo văn học độc đáo của
người Việt Nam, trong khoảng thế kỉ
XV – XVI.
• Căn cứ: Những tác phẩm đầu tiên
sáng tác bằng thể song thất lục bát là
Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa và Đại
nghĩ bát giáp thưởng đào giải văn.
2. Nhạc tính.
Về cơ bản, những nét đặc sắc về hình thức của thơ song thất lục bát:
Thanh điệu
Vần
Đa dạng về số chữ
trong một câu thơ
Giàu nhạc tính
Nhịp điệu
3. Điểm tương đồng và khác biệt giữa thể thơ
song thất lục bát và thể thơ lục bát.
Thơ lục bát
Tương đồng
Thơ song thất lục bát
Quy luật dùng thanh điệu và cách gieo vần ở cặp câu lục bát.
Chú trọng quy chuẩn thanh điệu của các
Điểm
tiếng ở vị trí lẻ trong câu thơ.
khác biệt
Không có cặp câu
Có thêm cặp câu song thất đan xen với
song thất.
cặp câu lục bát.
Cứ 28 tiếng sẽ chỉ có Mỗi câu thất đều có cả vần chân và vần
sáu tiếng gieo vần.
lưng, cứ 28 tiếng sẽ có bảy tiếng gieo vần.
4. Ảnh hưởng của thơ song thất lục bát
•
Lí do thơ song thất lục bát vẫn được sáng tác trong thời kì hiện đại:
Vẻ đẹp, sức truyền
Hơi thở của thời
Đem lại ấn tượng về
cảm đặc biệt
đại mới
tình cảm thân thương.
Truyền tải những tâm
Gửi gắm vào trong đó
trạng, xúc cảm mới mẻ.
tâm hồn sâu lắng..
III.
TỔNG KẾT
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Yêu cầu:
Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật
của văn bản “Một thể thơ độc đáo của
người Việt”.
Tổng kết
Nội dung
Nghệ thuật
Cung cấp thông tin và tri thức
• Thể loại: văn bản thuyết minh.
mở rộng cho người đọc về
• Ngôn ngữ giàu hình ảnh.
tính sáng tạo và sự độc đáo
• Hệ thống thông tin: triển khai
của thể thơ song thất lục bát
phong phú, bao gồm tri thức về
trong nền văn học Việt Nam.
văn học và văn hóa, lịch sử,…
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Đâu là những tác phẩm đầu tiên sáng tác bằng thể song thất
lục bát?
A. Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa.
B. Đại nghĩ bát giáp thưởng đào
giải văn.
D. Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa
C. Hoàng Lê nhất thống chí.
và Đại nghĩ bát giáp thưởng đào
giải văn.
Câu 2: Thể song thất lục bát tương đồng với thể lục bát ở đặc điểm
nào?
A. Quy luật dùng thanh điệu..
C. Cách gieo vần ở cặp câu lục
bát và quy luật dùng thanh điệu.
B. Số câu trong một bài thơ.
D. Số tiếng trong một dòng.
Câu 4: Theo văn bản, thể song thất lục bát và lục bát được người Việt
sáng tạo trong khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ XX, xuất hiện trước
B. Thế kỉ XV – XVI, xuất hiện
sau không lâu.
trước sau không lâu.
C. Thế kỉ XV – XVII, xuất hiện
D. Thế kỉ X – XVI, xuất hiện
trước sau không lâu.
trước sau không lâu
Câu 4: Vần chân của thể song thất lục bát thường được gieo ở câu
nào ?
A. Câu lục và câu bát.
B. Câu thất thứ nhất.
C. Câu thất thứ hai.
D. Câu bát.
Câu 5: Sự khác biệt của thể lục bát và song thất lục bát nằm ở điểm
nào?
A. Câu thất thứ nhất.
B. Cặp câu song thất.
C. Câu bát.
D. Cặp câu lục bát.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Câu 2:
Câu 1:
Trình bày suy nghĩ của em về nhận
Chỉ ra những biểu hiện cho thấy
định của tác giả đối với thể thơ song
sức ảnh hưởng của thể thơ song
thất lục bát: “Đó thực sự là một thể
thất lục bát đến đời sống thi ca
thơ đặc sắc mà người Việt đã sáng
hiện đại.
tạo nên để có thể gửi gắm vào trong
đó tâm hồn sâu lắng của mình”.
GỢI Ý LÀM BÀI
• Thể loại: ngâm khúc,
Câu 1
Thể thơ
• Ảnh hưởng sâu sắc đến đời
sống văn hoá và thi ca. (TK
ca trù, văn tế,..
song thất
lục bát
XVIII – XIX đến đầu TK XX).
• Kết nối với quá khứ.
• Truyền tải tâm trạng,
cảm xúc mới mẻ
• Có sức sống trong thi ca hiện đại.
• Góp phần làm phong phú thêm văn học Việt Nam.
Câu 2
Nhận định của tác giả đối với thể thơ song thất lục bát là nhận định hay và chính xác.
Cách ngắt nhịp,
Là
thể
thơ
gieo vần, thanh
được ông cha
điệu vô cùng hài
ta sáng tạo ra
hòa, nhẹ nhàng,
giàu tính nhạc.
Nội dung: cảm
Mang đậm bản
xúc, tâm hồn sâu
sắc, cốt cách,
lắng của tác giả
tâm
với quê hương,
hồn
dân tộc ta.
của
đất
nước,
người,…
con
VẬN DỤNG
Yêu cầu:
Ngoài các tác phẩm được liệt kê trong
văn bản “Một thể thơ độc đáo của người
Việt”, em hãy tìm thêm những sáng tác
khác thể hiện sự ảnh hưởng của thể thơ
song thất lục bát trong văn học hiện đại
Việt Nam.
“Em trở giác trăng nghiêng nửa gối
GỢI Ý LÀM BÀI
Mẹ chống rèm, sương gội vườn cam
Ngước trông một mảnh trời Nam
Ngôi sao Bắc Đẩu ngày càng tỏ thêm.
Mẹ chân cứng đá mềm chờ đợi
Em khăng khăng đứng mũi chịu sào
Chín năm xương trắng máu đào
Lẽ đâu lại chịu công lao dã tràng.”
( “Gửi người vợ miền Nam” (trích) – Nguyễn Bính).
“Bữa cơm thường trong bản nhỏ” (trích) – Chế Lan Viên
Từ có Bác cuộc đời chợt sáng
Bát cơm no tháng tám ngày ba
Cơm thơm ăn với cá kho
Công đức Bác Hồ, bản nhớ nghìn năm
Bác thương dân chăm ăn chăm mặc
Em đi chợ đồng bằng bán hạt sa nhân
Tháng giêng thêu áo may quần
Tháng hai trẩy hội mùa xuân hãy còn
Lớp bình dân cuối thôn em học
Người thêm khôn, đất mọc thêm hoa.
Chim khôn chim múa chim ca
Bản em có Bác như nhà có trăng
Muối lên rừng tay bưng tay đặt
Bộ đội Bác lên rừng công tác, em thương
Khi xưa lên núi không đường
Giờ anh lên núi bản mường đợi anh
Ra vườn xanh hái nhành vải đỏ
Xuống ruộng vàng gặt bó luá hương
Ngày vui nấu bữa cơm thường
Thết anh cán bộ lên mường giúp dân
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng.
Chuẩn bị phần Viết – Viết đoạn văn nghị
luận phân tích một tác phẩm văn học
(thơ song thất lục bát).
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
SỰ QUAN TÂM THEO DÕI
CỦA CÁC EM!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Yêu cầu:
Chia lớp thành 8 nhóm (4 – 5 HS/nhóm), tham gia trò chơi
Rung chuông vàng.
RUNG CHUÔNG VÀNG
- Luật chơi: Mỗi nhóm sẽ bốc thăm để nhận số thứ tự,
các nhóm sẽ nhận bảng và bút dạ để viết câu trả lời. Sau
10 giây, các nhóm sẽ cùng giơ bảng chứa câu trả lời, trả
lời đúng sẽ nhận điểm và đi tiếp, trả lời sai thì cả nhóm
sẽ bị loại (câu 7 có 40 giây để ghi đáp án).
- Lưu ý: HS không được sử dụng SGK hoặc vở ghi.
Câu hỏi 1
Thơ song thất lục bát có nguồn gốc từ đâu ?
Đáp án: Nguồn gốc dân tộc
Câu hỏi 2
Số câu trong mỗi khổ của thơ song thất lục bát
được quy định như thế nào?
Đáp án: Số câu trong mỗi khổ
không cố định.
Câu hỏi 3
Thơ song thất lục bát có hiện tượng gì tương tự
như thể lục bát?
Đáp án: Biến thể.
Câu hỏi 4
Thơ song thất lục bát sử dụng vần gì?
Đáp án: Vần lưng (yêu vận) và
vần chân (cước vận).
Câu hỏi 5
Vần chân chân của thơ song thất lục bát gieo
ở vị trí nào?
Đáp án: Vần chân được gieo ở
tiếng cuối của tất cả các câu thơ
Câu hỏi 6
Câu 7 tiếng của thơ song thất lục bát ngắt nhịp
như thế nào?
Đáp án: Câu 7 tiếng của thơ song thất lục bát
ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau (3/2/2 hay 3/4)
Câu hỏi 7
Chỉ ra lỗi sai trong bảng thanh điệu của thơ
song thất lục bát và sửa lại cho đúng:
Vị trí tiếng
1
2
3
4
5
6
7
Câu thất 1
-
-
-
-
B
T
-
TB
Câu thất 2
-
-
B
-
T
-
B
Câu lục
-
T
B
-
B
T
-
B
Câu bát
-
B
T
-
B
T
-
B
-
8
T
B
Bài 2: Những cung bậc cảm xúc
Văn bản:
MỘT THỂ THƠ ĐỘC ĐÁO
CỦA NGƯỜI VIỆT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Tìm hiểu chung.
II.
Tìm hiểu chi tiết.
1. Thời điểm ra đời của thể thơ.
III.
Tổng kết.
2. Nhạc tính.
3. Điểm tương đồng và khác biệt giữa
1. Nội dung.
thể thơ song thất lục bát và thể thơ
2. Nghệ thuật.
lục bát.
4. Ảnh hưởng của thơ song thất lục bát.
I.
TÌM HIỂU CHUNG.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Yêu cầu:
Xác định bố cục và nội dung
Xác định bố cục và nội dung
từng phần của văn bản.
từng phần của văn bản.
BỐ CỤC
• Phần 1 (gồm 1 câu):
Nêu ý khái quát của toàn văn bản.
Phần 2 (từ Những tác phẩm đầu tiên đến trước sau không lâu):
Cung cấp thông tin về thời điểm ra đời của thể thơ song thất
lục bát và khẳng định thể thơ này do người Việt sáng tạo nên.
Phần 3 (từ Thể thơ song thất lục bát và thể thơ lục bát tương
đồng đến trên đầu chứng cho): nêu nét đặc sắc về hình thức
khiến thơ song thất lục bát giàu nhạc tính, có khả năng truyển
tải cảm xúc mạnh mẽ.
Phần 4 (từ Ngoài ngâm khúc đến tôi bác cùng nhau): thông tin
về các thể loại có sử dụng thể thơ song thất lục bát.
Phần cuối cùng (còn lại): khẳng định thể thơ này được các thế
hệ nhà thơ từ xưa tới nay sử dụng trong sáng tác văn chương.
II.
TÌM HIỂU CHI TIẾT.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhiệm vụ 1: Theo thông tin trong văn bản, thể thơ song thất lục bát ra đời
khi nào? Đặc điểm hình thức nào giúp thơ song thất lục bát giàu nhạc tính?
Nhiệm vụ 2: Văn bản để cập
Nhiệm vụ 3: Theo văn bản,
những điểm tương đồng và
vì sao thể thơ song thất lục
khác biệt nào giữa thể thơ
bát vẫn được sử dụng để
song thất lục bát và thể thơ
sáng tác trong thời kì hiện
lục bát?
đại?
1. Thời điểm ra đời của thể thơ song thất lục bát.
• Là một sáng tạo văn học độc đáo của
người Việt Nam, trong khoảng thế kỉ
XV – XVI.
• Căn cứ: Những tác phẩm đầu tiên
sáng tác bằng thể song thất lục bát là
Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa và Đại
nghĩ bát giáp thưởng đào giải văn.
2. Nhạc tính.
Về cơ bản, những nét đặc sắc về hình thức của thơ song thất lục bát:
Thanh điệu
Vần
Đa dạng về số chữ
trong một câu thơ
Giàu nhạc tính
Nhịp điệu
3. Điểm tương đồng và khác biệt giữa thể thơ
song thất lục bát và thể thơ lục bát.
Thơ lục bát
Tương đồng
Thơ song thất lục bát
Quy luật dùng thanh điệu và cách gieo vần ở cặp câu lục bát.
Chú trọng quy chuẩn thanh điệu của các
Điểm
tiếng ở vị trí lẻ trong câu thơ.
khác biệt
Không có cặp câu
Có thêm cặp câu song thất đan xen với
song thất.
cặp câu lục bát.
Cứ 28 tiếng sẽ chỉ có Mỗi câu thất đều có cả vần chân và vần
sáu tiếng gieo vần.
lưng, cứ 28 tiếng sẽ có bảy tiếng gieo vần.
4. Ảnh hưởng của thơ song thất lục bát
•
Lí do thơ song thất lục bát vẫn được sáng tác trong thời kì hiện đại:
Vẻ đẹp, sức truyền
Hơi thở của thời
Đem lại ấn tượng về
cảm đặc biệt
đại mới
tình cảm thân thương.
Truyền tải những tâm
Gửi gắm vào trong đó
trạng, xúc cảm mới mẻ.
tâm hồn sâu lắng..
III.
TỔNG KẾT
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Yêu cầu:
Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật
của văn bản “Một thể thơ độc đáo của
người Việt”.
Tổng kết
Nội dung
Nghệ thuật
Cung cấp thông tin và tri thức
• Thể loại: văn bản thuyết minh.
mở rộng cho người đọc về
• Ngôn ngữ giàu hình ảnh.
tính sáng tạo và sự độc đáo
• Hệ thống thông tin: triển khai
của thể thơ song thất lục bát
phong phú, bao gồm tri thức về
trong nền văn học Việt Nam.
văn học và văn hóa, lịch sử,…
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Đâu là những tác phẩm đầu tiên sáng tác bằng thể song thất
lục bát?
A. Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa.
B. Đại nghĩ bát giáp thưởng đào
giải văn.
D. Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa
C. Hoàng Lê nhất thống chí.
và Đại nghĩ bát giáp thưởng đào
giải văn.
Câu 2: Thể song thất lục bát tương đồng với thể lục bát ở đặc điểm
nào?
A. Quy luật dùng thanh điệu..
C. Cách gieo vần ở cặp câu lục
bát và quy luật dùng thanh điệu.
B. Số câu trong một bài thơ.
D. Số tiếng trong một dòng.
Câu 4: Theo văn bản, thể song thất lục bát và lục bát được người Việt
sáng tạo trong khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ XX, xuất hiện trước
B. Thế kỉ XV – XVI, xuất hiện
sau không lâu.
trước sau không lâu.
C. Thế kỉ XV – XVII, xuất hiện
D. Thế kỉ X – XVI, xuất hiện
trước sau không lâu.
trước sau không lâu
Câu 4: Vần chân của thể song thất lục bát thường được gieo ở câu
nào ?
A. Câu lục và câu bát.
B. Câu thất thứ nhất.
C. Câu thất thứ hai.
D. Câu bát.
Câu 5: Sự khác biệt của thể lục bát và song thất lục bát nằm ở điểm
nào?
A. Câu thất thứ nhất.
B. Cặp câu song thất.
C. Câu bát.
D. Cặp câu lục bát.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Câu 2:
Câu 1:
Trình bày suy nghĩ của em về nhận
Chỉ ra những biểu hiện cho thấy
định của tác giả đối với thể thơ song
sức ảnh hưởng của thể thơ song
thất lục bát: “Đó thực sự là một thể
thất lục bát đến đời sống thi ca
thơ đặc sắc mà người Việt đã sáng
hiện đại.
tạo nên để có thể gửi gắm vào trong
đó tâm hồn sâu lắng của mình”.
GỢI Ý LÀM BÀI
• Thể loại: ngâm khúc,
Câu 1
Thể thơ
• Ảnh hưởng sâu sắc đến đời
sống văn hoá và thi ca. (TK
ca trù, văn tế,..
song thất
lục bát
XVIII – XIX đến đầu TK XX).
• Kết nối với quá khứ.
• Truyền tải tâm trạng,
cảm xúc mới mẻ
• Có sức sống trong thi ca hiện đại.
• Góp phần làm phong phú thêm văn học Việt Nam.
Câu 2
Nhận định của tác giả đối với thể thơ song thất lục bát là nhận định hay và chính xác.
Cách ngắt nhịp,
Là
thể
thơ
gieo vần, thanh
được ông cha
điệu vô cùng hài
ta sáng tạo ra
hòa, nhẹ nhàng,
giàu tính nhạc.
Nội dung: cảm
Mang đậm bản
xúc, tâm hồn sâu
sắc, cốt cách,
lắng của tác giả
tâm
với quê hương,
hồn
dân tộc ta.
của
đất
nước,
người,…
con
VẬN DỤNG
Yêu cầu:
Ngoài các tác phẩm được liệt kê trong
văn bản “Một thể thơ độc đáo của người
Việt”, em hãy tìm thêm những sáng tác
khác thể hiện sự ảnh hưởng của thể thơ
song thất lục bát trong văn học hiện đại
Việt Nam.
“Em trở giác trăng nghiêng nửa gối
GỢI Ý LÀM BÀI
Mẹ chống rèm, sương gội vườn cam
Ngước trông một mảnh trời Nam
Ngôi sao Bắc Đẩu ngày càng tỏ thêm.
Mẹ chân cứng đá mềm chờ đợi
Em khăng khăng đứng mũi chịu sào
Chín năm xương trắng máu đào
Lẽ đâu lại chịu công lao dã tràng.”
( “Gửi người vợ miền Nam” (trích) – Nguyễn Bính).
“Bữa cơm thường trong bản nhỏ” (trích) – Chế Lan Viên
Từ có Bác cuộc đời chợt sáng
Bát cơm no tháng tám ngày ba
Cơm thơm ăn với cá kho
Công đức Bác Hồ, bản nhớ nghìn năm
Bác thương dân chăm ăn chăm mặc
Em đi chợ đồng bằng bán hạt sa nhân
Tháng giêng thêu áo may quần
Tháng hai trẩy hội mùa xuân hãy còn
Lớp bình dân cuối thôn em học
Người thêm khôn, đất mọc thêm hoa.
Chim khôn chim múa chim ca
Bản em có Bác như nhà có trăng
Muối lên rừng tay bưng tay đặt
Bộ đội Bác lên rừng công tác, em thương
Khi xưa lên núi không đường
Giờ anh lên núi bản mường đợi anh
Ra vườn xanh hái nhành vải đỏ
Xuống ruộng vàng gặt bó luá hương
Ngày vui nấu bữa cơm thường
Thết anh cán bộ lên mường giúp dân
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng.
Chuẩn bị phần Viết – Viết đoạn văn nghị
luận phân tích một tác phẩm văn học
(thơ song thất lục bát).
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
SỰ QUAN TÂM THEO DÕI
CỦA CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất