Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 22. MRVT: Từ ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Kim Anh
Người gửi: Tuan Dung
Ngày gửi: 08h:41' 24-02-2021
Dung lượng: 38.7 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu
Từ ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy.
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG LA
Giáo viên: Nguyễn Kim Anh
Thứ tư ngày 25 tháng 2 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy.
Bài tập 1: Nói tên các loài chim sau:
( đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vẹt)
Chào mào
Chim sẻ

Đại bàng
Vẹt
Sáo sậu
Cú mèo
chào mào
Loài chim nhỏ, đầu có túm lông nhọn như 1 cái mào hai má trắng phía trên mảng trắng là màu đỏ, hay ăn các quả mềm.
chim sẻ
Loài chim nhỏ, lông màu hạt dẻ, có vằn, mỏ hình nón, thường sống thành đàn, ăn các hạt ngũ cốc.
Cú mèo
Loài chim có đôi mắt rất to và sáng 
nó thường sống về đêm ,có tiếng kêu quái ác và rất hôi

Loài chim có chân cao, cổ dài, mỏ nhọn, lông thường trắng, sống thành bầy ở gần vùng nước, ăn các loài tôm cá nhỏ
vẹt
Là loài chim có bộ lâu nhiều màu sặc sỡ,mỏ quặp có thể bắt chước tiếng người
Đại bàng
Là loài chim săn mồi cỡ lớn, mắt tinh, cánh dài và rộng, bay rất cao và rất xa, chân có lông đến tận ngón, sống ở vùng núi cao;
Sáo sậu
Loài chim có thân nhỏ, lông thường màu đen hoặc đen xám, tím biếc hoặc xanh biếc, mỏ và chân màu vàng. Thức ăn của sáo sậu là các loại hạt thực vật và các loại côn trùng nhỏ.Đây là loài chim có giọng hót
Chim cánh cụt
Vạc
Chim bồ nông
Chim ruồi
Chim sáo
Chim vàng anh
Chim thiên nga
Chim kền kền
Chim đa đa
Chim đà điểu
Chim bồ câu
Sếu
Chim vành khuyên
Chim chích chòe
Hãy kể tên một số
loài chim mà em biết
Bài tập 2: Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Đen như….
Hôi như….
Nhanh như…
Nói như ….
Hót như….
vẹt
quạ
khướu

cắt
Trong thế giới loài chim có rất nhiều chim, chúng cất tiếng hót cho chúng ta nghe, bắt sâu bảo vệ mùa màng. Có những loài chim được con người nuôi làm cảnh, có những loài chim sống hoang dã. Vì vậy chúng ta phải biết yêu quý và bảo vệ các loài chim.
Vẹt
Quạ
Khướu
Cắt

Bài tập 2: Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Đen như….
Hôi như….
Nhanh như…
Nói như ….
Hót như….
vẹt
quạ
khướu

cắt
Đen như quạ
Bài tập 2: Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Đen như quạ
Hôi như….
Nhanh như…
Nói như ….
Hót như….
vẹt
quạ
khướu

cắt
Hôi như cú
Bài tập 2: Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Đen như quạ
Hôi như cú
Nhanh như…
Nói như ….
Hót như….
vẹt
quạ
khướu

cắt
Nhanh như cắt
Bài tập 2: Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Đen như quạ
Hôi như cú
Nhanh như cắt
Nói như ….
Hót như….
vẹt
quạ
khướu

cắt
Nói như vẹt
Bài tập 2: Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Đen như quạ
Hôi như cú
Nhanh như cắt
Nói như vẹt
Hót như….
vẹt
quạ
khướu

cắt
Hót như khướu
Bài tập 3: Chép lại đoạn văn dưới đây cho đúng chính tả sau khi thay ô trống bằng dấu chấm hoặc dấu phẩy:
Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò Chúng thường cùng ở cùng ăn cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.
Khi viết, ta dùng dấu phẩy để làm gì?
- Để tách các ý trong một câu.
- Để giúp câu trở nên rõ nghĩa hơn.
- Để ngăn cách các bộ phận câu cùng trả lời cho một câu hỏi.
Bài tập 3: Chép lại đoạn văn dưới đây cho đúng chính tả sau khi thay ô trống bằng dấu chấm hoặc dấu phẩy:
Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò Chúng thường cùng ở cùng ăn cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.
.
,
,
.
Lưu ý sử dụng dấu chấm, dấu phẩy khi nói và viết để mỗi câu nói hoặc câu văn trở nên rõ nghĩa hơn. Người học, người nghe dễ dàng hiểu được những gì chúng ta muốn diễn đạt.
Kính chúc quý phụ huynh và các em học sinh dồi dào sức khỏe.
468x90
 
Gửi ý kiến