Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 10. Ngữ cảnh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổ Văn
Người gửi: Dương Vịnh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:20' 02-03-2012
Dung lượng: 158.5 KB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích: 0 người




CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN THĂM LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ
Giải thích và nhận biết các thành ngữ và điển cố sau:(không dùng từ trực tiếp….)
1. Đầu trâu măt ngựa
2.Cá chậu chim lồng
3. Đội trời đạp đất
4.Ma cũ bắt nạt ma mới
5. cưỡi ngựa xem hoa
6.nước đổ đầu vịt
NGỮ CẢNH

A.Kiến thức:
I.Khái niệm ngữ cảnh
1.Tìm hiểu ngữ liệu:
“… Hiền đệ, cớ sao như thế, há quên nghĩa vườn đào ru?
->Không thể hiểu được mục đích của lời nói trên
Vì vậy: Lời nói khi phát ngôn ra cần phải đặt trong ngữ cảnh cụ thể để hiểu được nội dung và hình thức của nó
b. Đặt câu nói trên vào bối cảnh phát sinh ra nó:
“…Quan Công thấy Trương Phi ra, mừng rỡ vô cùng, giao long đao cho Châu Thương cầm, tế ngựa lại đón. Trương Phi mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công.
Quan Công giật mình vội tránh mũi mâu, hỏi:
-Hiền đệ cớ sao như thế, há quên nghĩa vườn đào ru? …” (Hồi trống Cổ Thành – Tam quốc diễn nghĩa)
Yêu Cầu:
a. Câu nói trên là của ai nói với ai? Quan hệ giữa họ là gì? (Nhóm 1)
b. Câu nói trên được nói ở đâu ? Khi nào? (Nhóm 2)
c. Hiền đệ chỉ ai? Nghĩa vườn đào là gì?(Nhóm 3)
d. Theo em, lời Quan Công nói Trương Phi nghe có hiểu được không? Vì sao? (Nhóm 4)
2. Khái niệm ngữ cảnh: là bối cảnh của ngôn ngữ, ở đó người nói (viết) sản sinh ra lời nói thích ứng, còn người nghe(đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội được đúng lời nói



II.Các nhân tố của ngữ cảnh:
1.Tim hiểu ngữ liệu: Dựa vào đoạn trích ở phần I.b, hãy tìm:
- Ngữ cảnh trên có mấy nhân vật giao tiếp? Nếu thiếu đi một nhân vật thì hoạt động giao tiếp trên có thực hiện được không? vì sao?(Nhóm 1)
- Em có nhận xét gì về sắc thái biểu hiện tình cảm của lời nói trên? Vị thế giao tiếp giữa hai người như thế nào? (Nhóm 2)

- Cho biết bối cảnh xã hội của câu nói trên?
Câu nói trên được nói ở đâu ? (Nhóm 3)

- Hoàn cảnh nào dẫn đến việc Quan Công phát ra lời nói đó? (Nhóm 4)

2.Các nhân tố của ngữ cảnh:
a.Nhân vật giao tiếp(NVGT): Là những người tham gia vào hoạt động giao tiếp, trong một ngữ cảnh NVGT phải có ít nhất là 2 người. Các NVGT có quan hệ tương tác, đóng vai trò người nói(viết), người nghe(đọc).Quan hệ và vị thế của các NVGT luôn luôn chi phối nội dung và hình thức của lời nói.
b. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ: (sgk trang 104)
b.1:Bối cảnh giao tiếp rộng:
b.2:Bối cảnh giao tiếp hẹp
b.3: Hiện thực được nói tới.
B.Bài tập:
Câu 1: Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm ngữ cảnh ?
a.Là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó các nhân vật giao tiếp sản sinh và lĩnh hội lời nói.
b.Là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó chỉ có nhân vật người nói sản sinh lời nói
c.Là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó người nói, người nghe không có quan hệ với nhau
d.là bối cảnh lịch sử, xã hội sản sinh ra lời nói trong giao tiếp.
Đ
S
S
S
Câu 2: Bối cảnh giao tiếp rộng là:
a.Nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói

b.Là tình huống làm thay đổi câu nói

c.Những nhân tố xã hội, chính trị, tập quán …

d.Các hiện thực bên ngoài của ngôn ngữ.
S
S
Đ
S
Câu 3: Bối cảnh giao tiếp hẹp là:
a. Hiện thực được nói tới trong giao tiếp

b. Nhân vật giao tiếp buộc phải có trong giao tiếp
c.Thái độ, ngôn ngữ của người nói với người nghe.
d. Nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói …
S
S
S
Đ
Câu 4: Xác định bối cảnh ngoài ngôn ngữ của hai câu thơ sau:
“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non”
(Tự tình - Hồ Xuân Hương)
a.Bối cảnh xã hội

b.Bối cảnh giao tiếp hẹp

c.Bối cảnh hiện thực

d.Bối cảnh lời nói
S
S
Đ
S
Câu 5: Trên đường đi, hai người không quen biết gặp nhau, một người hỏi: “Thưa bác, bác có đồng hồ không ạ?”. Trong ngữ cảnh đó câu hỏi trên nhằm mục đích gì?

a.Bàn về đề tài đồng hồ.

b.Nhu cầu cần biết thông tin thời gian

c.Muốn làm quen với người khác

d.Mục đích xã giao thông thường
S
S
S
Đ
 
Gửi ý kiến