Ngữ văn 6: Học thầy, học bạn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà thị mười
Ngày gửi: 14h:24' 21-11-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 868
Nguồn:
Người gửi: hà thị mười
Ngày gửi: 14h:24' 21-11-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 868
Số lượt thích:
0 người
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Quan sát bức hình và
cùng với trải nghiệm
thực tế của bản thân,
em cho biết việc học
hỏi từ thầy cô, bạn bè
có ý nghĩa gì đối với
chúng ta?
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Việc học hỏi từ thầy cô, bạn bè giúp chúng
ta nâng cao tinh thần ham học hỏi, hơn
nữa giúp chúng ta nâng cao sự đoàn kết,
gắn bó, gần gũi hơn với bạn bè, thầy cô.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
+ Văn nghị luận là gì?
+ Văn nghị luận có yếu tố
cơ bản?
+ Mối quan hệ giữa các yếu
tố ấy?
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
I. Tri thức ngữ văn về văn nghị luận
1. Khái niệm:
Văn bản nghị luận là loại văn bản có mục
đích nhằm thuyết phục người đọc (người
nghe) về một vấn đề.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
I. Tri thức ngữ văn về văn nghị luận
2. Một số yếu tố cơ bản trong văn nghị luận
Ý kiến của người viết về một vấn đề mà
nhình quan tâm
Lí lẽ là cơ sở cho ý kiến, quan điểm của
người viết.
Bằng chứng là những minh chứng làm rõ
cho lí lẽ, có thể là nhân vật, sự kiện, số
liệu từ thực tế,...
Mối quan hệ giữa
các yếu tố: ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng có
mối liên hệ chặt chẽ
với nhau. Các lí lẽ,
bằng chứng giúp
củng cố ý kiến.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
I. Tri thức ngữ văn về văn nghị luận
2. Một số yếu tố cơ bản trong văn nghị luận
3. Ví dụ:
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó
( SGK-T53- 55)
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
II. Trải nghiệm cùng văn bản
+ Ai là tác giả của VB “Học thầy, học
bạn”? VB được trích từ đâu?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
+ Nêu phương thức biểu đạt chính được
sử dụng trong đoạn văn bản.
+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu ý
chính của từng phần.
+ Văn bản viết về vấn đề gì?
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
Hình thành kiến thức
- Tác giả: Nguyễn Thanh Tú
- Trích: Văn biểu cảm - Nghị luận, 2001.
b. Phương thức biểu đạt
c. Bố cục: 3 phần
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
Hình thành kiến thức
- Tác giả: Nguyễn Thanh Tú
- Trích: Văn biểu cảm - Nghị luận, 2001.
b. Phương thức biểu đạt: Nghị luận
c. Bố cục: 3 phần
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
2. Trải nghiệm cùng văn bản
c. Bố cục: 3 phần
Phần 1 (Từ đầu
… đến "Liệu hai
cách học đó có
mâu thuẫn với
nhau"): Nêu vấn
đề nghị luận.
Phần 2 (Tiếp …
đến “tích lũy
kinh nghiệm từ
các bạn”): Bàn
luận vấn đề.
Phần 3 (Đoạn
còn lại): Kết thúc
vấn đề Khẳng
định mối quan hệ
giữa học thầy,
học bạn.
d. Vấn đề nghị luận: Bàn về việc học thầy, học bạn đều rất quan trọng đối
với mỗi người..
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
1. Nêu vấn đề nghị luận học
Trích dẫn tục ngữ: Không thầy đố mày làm
nên.
Học thầy không tày học
bạn.
Đặt vấn đề: Liệu hai cách học mâu thuẫn với nhau?
Tăng tính hấp dẫn, tạo không khí tranh luận, cuốn
hút mọi người vào vấn đề cần bàn: Tầm quan trọng
của việc học thầy, học bạn
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
2. Bàn luận vấn đề
Suy ngẫm và phản hồi
VÒNG 1: Nhóm chuyên gia:
Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu
HT số 1.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Ý kiến
Lí lẽ
Bằng chứng
…………… ……… ………………
…….
….
…..
NHÓM 1,2
Xác định những câu văn thể hiện ý kiến
của người viết về việc học thầy.
Để thuyết phục người đọc về tầm quan
trọng của việc học thầy, tác giả đã sử
dụng những lí lẽ, bằng chứng nào?
NHÓM 3,4
Xác định những câu văn thể hiện ý
kiến của người viết về việc học bạn.
Để thuyết phục người đọc về tầm
quan trọng của việc học bạn, tác giả
đã sử dụng những lí lẽ, bằng chứng
nào?
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
2. Bàn luận vấn đề
Suy ngẫm và phản hồi
VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép:
Chia sẻ kết quả thảo luận ở
vòng chuyên gia.
Trả lời các câu hỏi sau:
Việc kể lại câu chuyện người
thầy của danh họa Leonardo
da Vinci với bài học vẽ quả
trứng nhằm mục đích gì?
Các từ "mặt khác", "hơn nữa"
trong văn bản có tác dụng gì?
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
2. Bàn luận vấn đề
a. Ý kiến 1: Học từ thầy là quan trọng nhất.
Lí lẽ:
Truyền thống tôn
sư trọng đạo, đề
cao vai trò người
thầy.
Nếu không có
thầy thì khó làm
nên điều gì xứng
đáng.
Bằng chứng
Người thầy của danh
họa Leonardo da Vinci
với bài học vẽ quả trứng.
Từ đó tác giả nhằm thuyết phục độc giả dù có tài năng
thiên bẩm nhưng không thể chối bỏ tầm quan trọng của
người thầy trong sự thành công của sự nghiệp.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
2. Bàn luận vấn đề
b. Ý kiến 2: Học hỏi từ bạn bè cũng rất cần thiết.
Lí lẽ:
Muốn thành đạt, con
người còn phải học
tập mọi nơi, mọi lúc,
từ bất cứ ai.
Học từ bạn thuận lợi
vì cùng trang lứa,
hứng thú, tâm lí thì sẽ
thoải mái, dễ dàng.
Bằng chứng
Thảo luận nhóm
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
2. Bàn luận vấn đề
b. Ý kiến 2: Học hỏi từ bạn bè cũng rất cần thiết.
Nghệ thuật: Các từ "mặt khác",
"hơn nữa" trong văn bản có tác dụng bổ
sung thêm ý, thêm luận điểm, luận cứ
cho ý trước, đoạn văn trước và làm tăng
sức gợi cho đoạn văn.
Tác giả làm nổi bật của tầm quan
trọng của việc học thầy, học bạn
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
3. Kết thúc vấn đề
Hình ảnh so sánh:
Vai trò của người thầy
“như ngọn hải đăng soi
đường chỉ lối”
Vai trò của bạn: “Bạn là
người bạn đồng hành
quan trọng”
Khẳng định vai trò định
hướng của người thầy,
vai trò cộng tác, đồng
hành của bạn trong quá
trình lĩnh hội tri thức
của mỗi người.
Chúng ta không chỉ học từ thầy mà còn học từ bạn nữa.
Học thầy, học bạn có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với
nhau, không thể thiếu một trong hai trên con đường của
một người thành công.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
1. Nghệ
thuật
Bài văn nghị luận với
ý kiến xác đáng, lập
luận chặt chẽ, lí lẽ và
dẫn chứng sắc bén,
thuyết phục để làm
sáng tỏ vấn đề nghị
luận.
2. Bài học
- Tác giả khẳng định tầm
quan trọng của việc học
thầy, học bạn.
- Học thầy, học bạn là hai
quá trình bổ sung, hỗ trợ
cho nhau trong quá trình
học tập, tạo nhận thức toàn
diện về việc học
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
Xác định được
vấn đề nghị
luận được đề
cập trong VB.
Nắm được ý
kiến, quan
điểm của
người viết.
Tìm được hệ
thống lí lẽ,
bàng chứng.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
Chỉ ra được
nét đặc sắc
trong cách lập
luận.
Rút ra được
thông điệp mà
người viết
muốn gửi gắm.
Luyện tập – Nhiệm vụ 1
GV đọc lần lượt từng câu hỏi; HS trả lời đúng câu
hỏi trước đó sẽ được quyền mời bất kì HS nào trả
lời câu hỏi tiếp theo. (Nên mời đa dạng các thành
viên ở các tổ nhóm khác nhau trong lớp)
Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 5s để suy nghĩ
và chọn đáp án.
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của Học
thầy, học bạn.
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Miêu tả.
D. Biểu cảm.
Câu 2: Tác giả đồng ý với câu tục ngữ nào?
A. Học thầy không tày học bạn.
B. Đồng ý với cả hai câu tục ngữ
vì chúng bổ sung cho nhau.
C. Không thầy đố mày làm nên.
D. Đề xuất ý kiến khác: Học là nỗ lực tự
thân.
Câu 3: Tác giả lấy dẫn chứng nào cho lí lẽ "Học thầy
vô cùng quan trọng"?
A.Người thầy Verrocchio của
danh họa Leonardo da Vinci
B. Người thầy của nhân vật
"tôi".
C. Học nhóm là phương thức
không hiệu quả.
D. Những người thầy chính là
bạn bè.
Câu 4: Các từ "mặt khác", "hơn nữa" trong văn bản có tác dụng
gì?
A. Bổ sung thêm ý, thêm luận
điểm, luận cứ cho ý trước,
đoạn văn trước
B. Làm tăng sức gợi cho đoạn
văn.
C. Nhấn mạnh ý kiến
D. Cả A và B
Câu 5: Đọc đoạn văn sau, xác định câu chủ đề:
Trong cuộc đời của mỗi con người, học từ thầy là quan trọng nhất (1). Nhân dân ta có
truyền thống tôn sư trọng đạo, luôn luôn đề cao vai trò của người thầy(2). Mỗi người
trong đời, nếu không có một người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền thụ, dìu dắt thì
khó làm nên một việc gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề khắc chạm, hoặc
nghiên cứu khoa học(3).
A. Câu 2
B. Câu 3
C. Không có câu nào
D. Câu 1
Câu 6: VB Học thầy, học bạn có mấy đoạn
văn?
A. 3
C. 5
B. 4
D. 6
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Luyện tập
* Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ tư duy trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản
Đoạn văn gợi ý:
Lí lẽ 1: Học từ thầy là quan trọng nhất.
Truyền thống tôn sư trọng đạo, đề cao vai trò người thầy.
Nếu không có thầy thì khó làm nên điều gì xứng đáng.
Dẫn chứng 1: Người thầy của danh họa Lê-ô-na-rơ-đô Đa Vin-chi với bài học vẽ
quả trứng.
Lí lẽ 2: Học hỏi từ bạn bè cũng rất cần thiết.
Muốn thành đạt, con người còn phải học tập mọi nơi, mọi lúc, từ bất cứ ai.
Học từ bạn thuận lợi vì cùng trang lứa, hứng thú, tâm lí thì sẽ thoải mái, dễ dàng.
Dẫn chứng 2: Thảo luận nhóm.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Vận dụng.
Làm thế nào để việc
học thầy, học bạn
được hiệu quả?
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Vận dụng.
Để học thầy, học bạn một cách hiệu quả chúng ta phải
biết:
Lắng nghe ý kiến từ thầy, từ bạn bằng thái độ trân trọng.
Học đi đôi với hành, vừa học lí thuyết vừa áp dụng lí
thuyết vào thực tế
Vừa tuân theo định hướng của thầy, vừa hợp tác học tập
cùng bạn bè.
Tránh lối học ỉ lại, dựa dẫm, thiếu tự giác
Phải ham học hỏi, không ngại khó ngại khổ, không dấu
dốt mà không dám hỏi và quan trọng là tinh thần tự giác
cao.
NGỮ
VĂN 6
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Tìm hiểu thông tin về tác giả của các văn bản đã học: thu thập các nguồn tư
liệu khác nhau như bài viết, ảnh, video,... Đọc thêm các văn bản nghị luận
bàn về những góc nhìn cuộc sống.
Từ các bài thơ thu thập được, nhận biết và chỉ ra dấu hiệu nhận biết đóvăn
bản nghị luận; chỉ ra được bằng chứng, lí lẽ được dùng trong VB đó.
Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến về hiện tượng trong đời sống như:
hiện tượng bắt nạt trong trường học, hiện tượng ô nhiễm môi trường….
Hệ thống hoá kiến thức bài học 8 bằng sơ đồ tư duy.
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Quan sát bức hình và
cùng với trải nghiệm
thực tế của bản thân,
em cho biết việc học
hỏi từ thầy cô, bạn bè
có ý nghĩa gì đối với
chúng ta?
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Việc học hỏi từ thầy cô, bạn bè giúp chúng
ta nâng cao tinh thần ham học hỏi, hơn
nữa giúp chúng ta nâng cao sự đoàn kết,
gắn bó, gần gũi hơn với bạn bè, thầy cô.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
+ Văn nghị luận là gì?
+ Văn nghị luận có yếu tố
cơ bản?
+ Mối quan hệ giữa các yếu
tố ấy?
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
I. Tri thức ngữ văn về văn nghị luận
1. Khái niệm:
Văn bản nghị luận là loại văn bản có mục
đích nhằm thuyết phục người đọc (người
nghe) về một vấn đề.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
I. Tri thức ngữ văn về văn nghị luận
2. Một số yếu tố cơ bản trong văn nghị luận
Ý kiến của người viết về một vấn đề mà
nhình quan tâm
Lí lẽ là cơ sở cho ý kiến, quan điểm của
người viết.
Bằng chứng là những minh chứng làm rõ
cho lí lẽ, có thể là nhân vật, sự kiện, số
liệu từ thực tế,...
Mối quan hệ giữa
các yếu tố: ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng có
mối liên hệ chặt chẽ
với nhau. Các lí lẽ,
bằng chứng giúp
củng cố ý kiến.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
I. Tri thức ngữ văn về văn nghị luận
2. Một số yếu tố cơ bản trong văn nghị luận
3. Ví dụ:
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó
( SGK-T53- 55)
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
II. Trải nghiệm cùng văn bản
+ Ai là tác giả của VB “Học thầy, học
bạn”? VB được trích từ đâu?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
+ Nêu phương thức biểu đạt chính được
sử dụng trong đoạn văn bản.
+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu ý
chính của từng phần.
+ Văn bản viết về vấn đề gì?
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
Hình thành kiến thức
- Tác giả: Nguyễn Thanh Tú
- Trích: Văn biểu cảm - Nghị luận, 2001.
b. Phương thức biểu đạt
c. Bố cục: 3 phần
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
2. Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
Hình thành kiến thức
- Tác giả: Nguyễn Thanh Tú
- Trích: Văn biểu cảm - Nghị luận, 2001.
b. Phương thức biểu đạt: Nghị luận
c. Bố cục: 3 phần
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Hình thành kiến thức
2. Trải nghiệm cùng văn bản
c. Bố cục: 3 phần
Phần 1 (Từ đầu
… đến "Liệu hai
cách học đó có
mâu thuẫn với
nhau"): Nêu vấn
đề nghị luận.
Phần 2 (Tiếp …
đến “tích lũy
kinh nghiệm từ
các bạn”): Bàn
luận vấn đề.
Phần 3 (Đoạn
còn lại): Kết thúc
vấn đề Khẳng
định mối quan hệ
giữa học thầy,
học bạn.
d. Vấn đề nghị luận: Bàn về việc học thầy, học bạn đều rất quan trọng đối
với mỗi người..
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
1. Nêu vấn đề nghị luận học
Trích dẫn tục ngữ: Không thầy đố mày làm
nên.
Học thầy không tày học
bạn.
Đặt vấn đề: Liệu hai cách học mâu thuẫn với nhau?
Tăng tính hấp dẫn, tạo không khí tranh luận, cuốn
hút mọi người vào vấn đề cần bàn: Tầm quan trọng
của việc học thầy, học bạn
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
2. Bàn luận vấn đề
Suy ngẫm và phản hồi
VÒNG 1: Nhóm chuyên gia:
Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu
HT số 1.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Ý kiến
Lí lẽ
Bằng chứng
…………… ……… ………………
…….
….
…..
NHÓM 1,2
Xác định những câu văn thể hiện ý kiến
của người viết về việc học thầy.
Để thuyết phục người đọc về tầm quan
trọng của việc học thầy, tác giả đã sử
dụng những lí lẽ, bằng chứng nào?
NHÓM 3,4
Xác định những câu văn thể hiện ý
kiến của người viết về việc học bạn.
Để thuyết phục người đọc về tầm
quan trọng của việc học bạn, tác giả
đã sử dụng những lí lẽ, bằng chứng
nào?
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
2. Bàn luận vấn đề
Suy ngẫm và phản hồi
VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép:
Chia sẻ kết quả thảo luận ở
vòng chuyên gia.
Trả lời các câu hỏi sau:
Việc kể lại câu chuyện người
thầy của danh họa Leonardo
da Vinci với bài học vẽ quả
trứng nhằm mục đích gì?
Các từ "mặt khác", "hơn nữa"
trong văn bản có tác dụng gì?
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
2. Bàn luận vấn đề
a. Ý kiến 1: Học từ thầy là quan trọng nhất.
Lí lẽ:
Truyền thống tôn
sư trọng đạo, đề
cao vai trò người
thầy.
Nếu không có
thầy thì khó làm
nên điều gì xứng
đáng.
Bằng chứng
Người thầy của danh
họa Leonardo da Vinci
với bài học vẽ quả trứng.
Từ đó tác giả nhằm thuyết phục độc giả dù có tài năng
thiên bẩm nhưng không thể chối bỏ tầm quan trọng của
người thầy trong sự thành công của sự nghiệp.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
2. Bàn luận vấn đề
b. Ý kiến 2: Học hỏi từ bạn bè cũng rất cần thiết.
Lí lẽ:
Muốn thành đạt, con
người còn phải học
tập mọi nơi, mọi lúc,
từ bất cứ ai.
Học từ bạn thuận lợi
vì cùng trang lứa,
hứng thú, tâm lí thì sẽ
thoải mái, dễ dàng.
Bằng chứng
Thảo luận nhóm
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
2. Bàn luận vấn đề
b. Ý kiến 2: Học hỏi từ bạn bè cũng rất cần thiết.
Nghệ thuật: Các từ "mặt khác",
"hơn nữa" trong văn bản có tác dụng bổ
sung thêm ý, thêm luận điểm, luận cứ
cho ý trước, đoạn văn trước và làm tăng
sức gợi cho đoạn văn.
Tác giả làm nổi bật của tầm quan
trọng của việc học thầy, học bạn
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
3. Kết thúc vấn đề
Hình ảnh so sánh:
Vai trò của người thầy
“như ngọn hải đăng soi
đường chỉ lối”
Vai trò của bạn: “Bạn là
người bạn đồng hành
quan trọng”
Khẳng định vai trò định
hướng của người thầy,
vai trò cộng tác, đồng
hành của bạn trong quá
trình lĩnh hội tri thức
của mỗi người.
Chúng ta không chỉ học từ thầy mà còn học từ bạn nữa.
Học thầy, học bạn có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với
nhau, không thể thiếu một trong hai trên con đường của
một người thành công.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
1. Nghệ
thuật
Bài văn nghị luận với
ý kiến xác đáng, lập
luận chặt chẽ, lí lẽ và
dẫn chứng sắc bén,
thuyết phục để làm
sáng tỏ vấn đề nghị
luận.
2. Bài học
- Tác giả khẳng định tầm
quan trọng của việc học
thầy, học bạn.
- Học thầy, học bạn là hai
quá trình bổ sung, hỗ trợ
cho nhau trong quá trình
học tập, tạo nhận thức toàn
diện về việc học
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
Xác định được
vấn đề nghị
luận được đề
cập trong VB.
Nắm được ý
kiến, quan
điểm của
người viết.
Tìm được hệ
thống lí lẽ,
bàng chứng.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Suy ngẫm và phản hồi
3. Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
Chỉ ra được
nét đặc sắc
trong cách lập
luận.
Rút ra được
thông điệp mà
người viết
muốn gửi gắm.
Luyện tập – Nhiệm vụ 1
GV đọc lần lượt từng câu hỏi; HS trả lời đúng câu
hỏi trước đó sẽ được quyền mời bất kì HS nào trả
lời câu hỏi tiếp theo. (Nên mời đa dạng các thành
viên ở các tổ nhóm khác nhau trong lớp)
Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 5s để suy nghĩ
và chọn đáp án.
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của Học
thầy, học bạn.
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Miêu tả.
D. Biểu cảm.
Câu 2: Tác giả đồng ý với câu tục ngữ nào?
A. Học thầy không tày học bạn.
B. Đồng ý với cả hai câu tục ngữ
vì chúng bổ sung cho nhau.
C. Không thầy đố mày làm nên.
D. Đề xuất ý kiến khác: Học là nỗ lực tự
thân.
Câu 3: Tác giả lấy dẫn chứng nào cho lí lẽ "Học thầy
vô cùng quan trọng"?
A.Người thầy Verrocchio của
danh họa Leonardo da Vinci
B. Người thầy của nhân vật
"tôi".
C. Học nhóm là phương thức
không hiệu quả.
D. Những người thầy chính là
bạn bè.
Câu 4: Các từ "mặt khác", "hơn nữa" trong văn bản có tác dụng
gì?
A. Bổ sung thêm ý, thêm luận
điểm, luận cứ cho ý trước,
đoạn văn trước
B. Làm tăng sức gợi cho đoạn
văn.
C. Nhấn mạnh ý kiến
D. Cả A và B
Câu 5: Đọc đoạn văn sau, xác định câu chủ đề:
Trong cuộc đời của mỗi con người, học từ thầy là quan trọng nhất (1). Nhân dân ta có
truyền thống tôn sư trọng đạo, luôn luôn đề cao vai trò của người thầy(2). Mỗi người
trong đời, nếu không có một người thầy hiểu biết, giàu kinh nghiệm truyền thụ, dìu dắt thì
khó làm nên một việc gì xứng đáng, dù đó là nghề nông, nghề rèn, nghề khắc chạm, hoặc
nghiên cứu khoa học(3).
A. Câu 2
B. Câu 3
C. Không có câu nào
D. Câu 1
Câu 6: VB Học thầy, học bạn có mấy đoạn
văn?
A. 3
C. 5
B. 4
D. 6
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Luyện tập
* Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ tư duy trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản
Đoạn văn gợi ý:
Lí lẽ 1: Học từ thầy là quan trọng nhất.
Truyền thống tôn sư trọng đạo, đề cao vai trò người thầy.
Nếu không có thầy thì khó làm nên điều gì xứng đáng.
Dẫn chứng 1: Người thầy của danh họa Lê-ô-na-rơ-đô Đa Vin-chi với bài học vẽ
quả trứng.
Lí lẽ 2: Học hỏi từ bạn bè cũng rất cần thiết.
Muốn thành đạt, con người còn phải học tập mọi nơi, mọi lúc, từ bất cứ ai.
Học từ bạn thuận lợi vì cùng trang lứa, hứng thú, tâm lí thì sẽ thoải mái, dễ dàng.
Dẫn chứng 2: Thảo luận nhóm.
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Vận dụng.
Làm thế nào để việc
học thầy, học bạn
được hiệu quả?
NGỮ
VĂN 6
Văn bản 1: HỌC THẦY, HỌC BẠN (Nguyễn Thanh Tú)
Vận dụng.
Để học thầy, học bạn một cách hiệu quả chúng ta phải
biết:
Lắng nghe ý kiến từ thầy, từ bạn bằng thái độ trân trọng.
Học đi đôi với hành, vừa học lí thuyết vừa áp dụng lí
thuyết vào thực tế
Vừa tuân theo định hướng của thầy, vừa hợp tác học tập
cùng bạn bè.
Tránh lối học ỉ lại, dựa dẫm, thiếu tự giác
Phải ham học hỏi, không ngại khó ngại khổ, không dấu
dốt mà không dám hỏi và quan trọng là tinh thần tự giác
cao.
NGỮ
VĂN 6
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Tìm hiểu thông tin về tác giả của các văn bản đã học: thu thập các nguồn tư
liệu khác nhau như bài viết, ảnh, video,... Đọc thêm các văn bản nghị luận
bàn về những góc nhìn cuộc sống.
Từ các bài thơ thu thập được, nhận biết và chỉ ra dấu hiệu nhận biết đóvăn
bản nghị luận; chỉ ra được bằng chứng, lí lẽ được dùng trong VB đó.
Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến về hiện tượng trong đời sống như:
hiện tượng bắt nạt trong trường học, hiện tượng ô nhiễm môi trường….
Hệ thống hoá kiến thức bài học 8 bằng sơ đồ tư duy.
 








Các ý kiến mới nhất