Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần đông vũ
Ngày gửi: 21h:08' 16-10-2025
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: trần đông vũ
Ngày gửi: 21h:08' 16-10-2025
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Bùi Thị Vui
Trường : THCS Kim Đồng
Điền các từ ngữ thích hợp vào dấu: “…” để miêu tả hình ảnh, âm thanh của các sự vật,
hiện tượng sau
1.
Con
…………………….
gồđường
ghề.
đùng đùng.
2. Sấm chớp …………………………..………
lom… khom
3. Những bác nông dân
..….. ……..…………….. cấy
lúa.
lo.
4. Chim hót líu
………………..
TIẾT 15, BÀI 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH
* Ví dụ 1:
“Trong làn nắng ửng, khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng”.
Từ lấm tấm gợi lên hình ảnh gì?
* Ví dụ 2:
“Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài xao xác hơi may”.
Từ xao xác gợi về âm thanh gì?
* Những lưu ý về từ tượng hình, từ tượng thanh
* Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa tượng thanh,
cho nên tùy vào văn cảnh ta sẽ xếp chúng vào nhóm nào.
Ví dụ: Mắt long sòng sọc/ Ho sòng sọc
* Có những từ tượng thanh, tượng hình không phải là từ láy mà chỉ
là một từ đơn.
Ví dụ: Bốp (tiếng tát); hoắm (chỉ độ sâu)…
Bài tập nhanh. Chỉ ra các từ tượng hình và từ tượng thanh trong
những trường hợp sau:
a. “ Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
b. Líu lo kìa giọng vàng anh
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Mùa xuân vắt vẻo trên nhành lộc non.
…Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
c. Tôi không nhớ tôi đã nghe tiếng chồi non tách vỏ vào lúc nào, tôi cũng không
nhớ tôi đã nghe tiếng chim lích chích mổ hạt từ đâu, nhưng tôi cảm nhận tất cả
một cách rõ rệt trong từng mạch máu đang phập phồng bên dưới làn da.
THẢO LUẬN NHÓM: 5 PHÚT
NHÓM 1,2: BÀI TẬP 2b/42
NHÓM 3,4: BÀI TẬP 3/43
Ví dụ
Từ tượng Từ tượng
hình
thanh
Tác dụng
- Từ lơ lửng tả hình ảnh những
Lơ lửng,
đám mây như treo trên lưng
b. Sáng hồng lơ lửng mây son
chừng trời, gợi vẻ đẹp bình yên.
Véo von, - Từ véo von gợi tiếng chim trong
Mặt trời thức giấc véo von chim chào.
trẻo, tươi vui như tiếng trẻ thơ
ồn ào
- Từ ồn ào gợi không khí sôi động
Cổng làng rộng mở. Ồn ào
nơi cổng làng vào buổi sớm mai.
- Từ lững thững gợi tả dáng đi
Nông phu lững thững đi vào nắng mai lững
thong thả của những người nông
thững
dần bước ra khỏi cổng làng, bắt
đầu một ngày lao động.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ RUBIC BÀI TẬP 2b
TIÊU CHÍ
Điểm
0,0
1,0
2,0
3,0
Xác định từ Không
Xác định
Xác định
Xác định
tượng hình, xác định được một từ được hai từ được ba
từ
tượng đúng từ
từ
thanh
nào
0,0
1,5
3,0
4,5
4,0
Xác định
được bốn từ
6,0
Tác dụng từ Nêu tác
Nêu được
Nêu được Nêu được Nêu được tác
tượng hình, dụng sai tác dụng 1 từ tác dụng 2 tác dụng 3 dụng 4 từ
từ
tượng hoàn toàn
từ
từ
thanh
TỔNG ĐIỂM: 10/10 ĐIỂM
Ví dụ
Từ tượng Từ tượng
hình
thanh
Tác dụng
- Từ lơ lửng tả hình ảnh những
Lơ lửng,
đám mây như treo trên lưng
b. Sáng hồng lơ lửng mây son
chừng trời, gợi vẻ đẹp bình yên.
Véo von, - Từ véo von gợi tiếng chim trong
Mặt trời thức giấc véo von chim chào.
trẻo, tươi vui như tiếng trẻ thơ
ồn ào
- Từ ồn ào gợi không khí sôi động
Cổng làng rộng mở. Ồn ào
nơi cổng làng vào buổi sớm mai.
- Từ lững thững gợi tả dáng đi
Nông phu lững thững đi vào nắng mai lững
thong thả của những người nông
thững
dần bước ra khỏi cổng làng, bắt
đầu một ngày lao động.
Nhóm 1 chấm nhóm 2
Nhóm 2 chấm nhóm 3
Nhóm 3 chấm nhóm 1
Bài tập 3/43
Từ tượng hình: Li ti
Từ tượng thanh: Lao xao, vù vù, líu ríu
líu ríu: Gợi tả âm thanh của tiếng chim gọi
li ti: gợi hình ảnh những chấm
nhau, không quá lớn, không quá ồn ào mà
trắng trên bộ lông của con chim
nghe rất vui tai.
manh manh. Giúp người đọc dễ
hình dung về ngoại hình của
loài chim
vù vù: gợi âm thanh của tiếng vỗ cánh, đập
cánh của những con chim bay vụt qua rất
nhanh với số lượng lớn.
lao xao: gợi âm thanh của tiếng gió thổi
xen lẫn những tiếng động nhỏ khác rộn lên,
nghe không rõ, không đều
TIÊU CHÍ
PHIẾU ĐÁNH GIÁ RUBIC BÀI TẬP 3
Điểm
0,0
1,0
2,0
3,0
a. Xác định từ Không
tượng hình, từ xác định
tượng thanh
đúng từ
nào
0,0
Xác định
được một từ
1,5
b. Phân tích Nêu tác Nêu được tác
tác tác dụng từ dụng sai
dụng tương
tượng hình, từ hoàn toàn đối chính xác
tượng thanh
1 từ
TỔNG ĐIỂM: 10/10 ĐIỂM
Xác định
Xác định
được hai từ được ba từ
4,0
Xác định
được bốn từ
3,0
4,5
6,0
Nêu được
tác dụng
tương đối
chính xác 2
từ
Nêu được
tác dụng
chính xác
1 từ
Nêu được tác
dụng chính
xác 2 từ
Bài tập 3/43
Từ tượng hình: Li ti
li ti: gợi hình ảnh những chấm
Từ tượng thanh: Lao xao, vù vù, líu ríu
líu ríu: Gợi tả âm thanh của tiếng chim gọi
trắng trên bộ lông của con chim
nhau, không quá lớn, không quá ồn ào mà
manh manh. Giúp người đọc dễ
nghe rất vui tai.
hình dung về ngoại hình của
loài chim
Nhóm 4 chấm nhóm 5
Nhóm 5 chấm nhóm 6
Nhóm 6 chấm nhóm 4
vù vù: gợi âm thanh của tiếng vỗ cánh, đập
cánh của những con chim bay vụt qua rất
nhanh với số lượng lớn.
lao xao: gợi âm thanh của tiếng gió thổi
xen lẫn những tiếng động nhỏ khác rộn lên,
nghe không rõ, không đều
Trò chơi: Đoán ý đồng đội
Luật chơi: cả lớp chia làm 6 đội
- Mỗi lượt, GV sẽ cho một đội một từ khóa.
- Mỗi đội cử 2 thành viên: một "người diễn tả", còn một "người đoán".
- Người diễn tả có nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể (hành động, cử chỉ, biểu
cảm) để miêu tả từ khóa đó cho đồng đội mình hiểu. Tuyệt đối không được
nói chuyện hoặc sử dụng âm thanh trong quá trình diễn tả.
- Trong thời gian quy định 15 giây "người đoán" sẽ cố gắng đoán đúng từ
khóa mà đồng đội đang miêu tả.
- Đội nào đoán đúng được nhiều từ khóa nhất trong tổng thời gian quy định
sẽ là đội chiến thắng.
Qúy thầy cô giáo và các em học
sinh
VỀ NHÀ
1. Bài tập 1: Thử làm chuyên gia ngôn ngữ:
Yêu cầu: Tìm các từ tượng thanh/ tượng hình điền
vào các nhóm từ sau. Sau đó, thử đặt câu với một số
từ đã tìm được:
Từ tượng hình
Miêu tả
Miêu tả hình dáng
dáng đi của của cây cối, đồ vật,
người
sự vật,…
……
……
Từ tượng thanh
Miêu tả
Miêu tả
giọng nói
tiếng cười
của người của người
……
…..
2. Bài tập 2: Sưu tầm
một số bài thơ, đoạn
thơ có sử dụng các từ
tượng hình, từ tượng
thanh mà em cho là
hay.
Gợi ý sản phẩm học tập
1. Bài tập 1:
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Miêu tả dáng Miêu tả hình Miêu tả giọng Miêu tả tiếng
đi của người dáng của cây nói của người
cười của
cối, đồ vật, sự
người
vật,…
Rón rén, thướt Gồ ghề, khẳng
ấp úng, lắp
ha hả, hì hì, hô
tha, ngả
khiu, nhấp nhô, bắp, thánh thót, hố, hơ hớ,..
nghiêng, lò dò, trập trùng, lấp
quang quác,
thoăn thoắt,…
lánh,…
lảnh lót,…
Gợi ý sản phẩm học tập
2. Bài tập 2: Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ
có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh.
Ví dụ:
Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác…”
(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Lượm -Tố Hữu)
Trường : THCS Kim Đồng
Điền các từ ngữ thích hợp vào dấu: “…” để miêu tả hình ảnh, âm thanh của các sự vật,
hiện tượng sau
1.
Con
…………………….
gồđường
ghề.
đùng đùng.
2. Sấm chớp …………………………..………
lom… khom
3. Những bác nông dân
..….. ……..…………….. cấy
lúa.
lo.
4. Chim hót líu
………………..
TIẾT 15, BÀI 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH
* Ví dụ 1:
“Trong làn nắng ửng, khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng”.
Từ lấm tấm gợi lên hình ảnh gì?
* Ví dụ 2:
“Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài xao xác hơi may”.
Từ xao xác gợi về âm thanh gì?
* Những lưu ý về từ tượng hình, từ tượng thanh
* Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa tượng thanh,
cho nên tùy vào văn cảnh ta sẽ xếp chúng vào nhóm nào.
Ví dụ: Mắt long sòng sọc/ Ho sòng sọc
* Có những từ tượng thanh, tượng hình không phải là từ láy mà chỉ
là một từ đơn.
Ví dụ: Bốp (tiếng tát); hoắm (chỉ độ sâu)…
Bài tập nhanh. Chỉ ra các từ tượng hình và từ tượng thanh trong
những trường hợp sau:
a. “ Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
b. Líu lo kìa giọng vàng anh
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Mùa xuân vắt vẻo trên nhành lộc non.
…Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
c. Tôi không nhớ tôi đã nghe tiếng chồi non tách vỏ vào lúc nào, tôi cũng không
nhớ tôi đã nghe tiếng chim lích chích mổ hạt từ đâu, nhưng tôi cảm nhận tất cả
một cách rõ rệt trong từng mạch máu đang phập phồng bên dưới làn da.
THẢO LUẬN NHÓM: 5 PHÚT
NHÓM 1,2: BÀI TẬP 2b/42
NHÓM 3,4: BÀI TẬP 3/43
Ví dụ
Từ tượng Từ tượng
hình
thanh
Tác dụng
- Từ lơ lửng tả hình ảnh những
Lơ lửng,
đám mây như treo trên lưng
b. Sáng hồng lơ lửng mây son
chừng trời, gợi vẻ đẹp bình yên.
Véo von, - Từ véo von gợi tiếng chim trong
Mặt trời thức giấc véo von chim chào.
trẻo, tươi vui như tiếng trẻ thơ
ồn ào
- Từ ồn ào gợi không khí sôi động
Cổng làng rộng mở. Ồn ào
nơi cổng làng vào buổi sớm mai.
- Từ lững thững gợi tả dáng đi
Nông phu lững thững đi vào nắng mai lững
thong thả của những người nông
thững
dần bước ra khỏi cổng làng, bắt
đầu một ngày lao động.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ RUBIC BÀI TẬP 2b
TIÊU CHÍ
Điểm
0,0
1,0
2,0
3,0
Xác định từ Không
Xác định
Xác định
Xác định
tượng hình, xác định được một từ được hai từ được ba
từ
tượng đúng từ
từ
thanh
nào
0,0
1,5
3,0
4,5
4,0
Xác định
được bốn từ
6,0
Tác dụng từ Nêu tác
Nêu được
Nêu được Nêu được Nêu được tác
tượng hình, dụng sai tác dụng 1 từ tác dụng 2 tác dụng 3 dụng 4 từ
từ
tượng hoàn toàn
từ
từ
thanh
TỔNG ĐIỂM: 10/10 ĐIỂM
Ví dụ
Từ tượng Từ tượng
hình
thanh
Tác dụng
- Từ lơ lửng tả hình ảnh những
Lơ lửng,
đám mây như treo trên lưng
b. Sáng hồng lơ lửng mây son
chừng trời, gợi vẻ đẹp bình yên.
Véo von, - Từ véo von gợi tiếng chim trong
Mặt trời thức giấc véo von chim chào.
trẻo, tươi vui như tiếng trẻ thơ
ồn ào
- Từ ồn ào gợi không khí sôi động
Cổng làng rộng mở. Ồn ào
nơi cổng làng vào buổi sớm mai.
- Từ lững thững gợi tả dáng đi
Nông phu lững thững đi vào nắng mai lững
thong thả của những người nông
thững
dần bước ra khỏi cổng làng, bắt
đầu một ngày lao động.
Nhóm 1 chấm nhóm 2
Nhóm 2 chấm nhóm 3
Nhóm 3 chấm nhóm 1
Bài tập 3/43
Từ tượng hình: Li ti
Từ tượng thanh: Lao xao, vù vù, líu ríu
líu ríu: Gợi tả âm thanh của tiếng chim gọi
li ti: gợi hình ảnh những chấm
nhau, không quá lớn, không quá ồn ào mà
trắng trên bộ lông của con chim
nghe rất vui tai.
manh manh. Giúp người đọc dễ
hình dung về ngoại hình của
loài chim
vù vù: gợi âm thanh của tiếng vỗ cánh, đập
cánh của những con chim bay vụt qua rất
nhanh với số lượng lớn.
lao xao: gợi âm thanh của tiếng gió thổi
xen lẫn những tiếng động nhỏ khác rộn lên,
nghe không rõ, không đều
TIÊU CHÍ
PHIẾU ĐÁNH GIÁ RUBIC BÀI TẬP 3
Điểm
0,0
1,0
2,0
3,0
a. Xác định từ Không
tượng hình, từ xác định
tượng thanh
đúng từ
nào
0,0
Xác định
được một từ
1,5
b. Phân tích Nêu tác Nêu được tác
tác tác dụng từ dụng sai
dụng tương
tượng hình, từ hoàn toàn đối chính xác
tượng thanh
1 từ
TỔNG ĐIỂM: 10/10 ĐIỂM
Xác định
Xác định
được hai từ được ba từ
4,0
Xác định
được bốn từ
3,0
4,5
6,0
Nêu được
tác dụng
tương đối
chính xác 2
từ
Nêu được
tác dụng
chính xác
1 từ
Nêu được tác
dụng chính
xác 2 từ
Bài tập 3/43
Từ tượng hình: Li ti
li ti: gợi hình ảnh những chấm
Từ tượng thanh: Lao xao, vù vù, líu ríu
líu ríu: Gợi tả âm thanh của tiếng chim gọi
trắng trên bộ lông của con chim
nhau, không quá lớn, không quá ồn ào mà
manh manh. Giúp người đọc dễ
nghe rất vui tai.
hình dung về ngoại hình của
loài chim
Nhóm 4 chấm nhóm 5
Nhóm 5 chấm nhóm 6
Nhóm 6 chấm nhóm 4
vù vù: gợi âm thanh của tiếng vỗ cánh, đập
cánh của những con chim bay vụt qua rất
nhanh với số lượng lớn.
lao xao: gợi âm thanh của tiếng gió thổi
xen lẫn những tiếng động nhỏ khác rộn lên,
nghe không rõ, không đều
Trò chơi: Đoán ý đồng đội
Luật chơi: cả lớp chia làm 6 đội
- Mỗi lượt, GV sẽ cho một đội một từ khóa.
- Mỗi đội cử 2 thành viên: một "người diễn tả", còn một "người đoán".
- Người diễn tả có nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể (hành động, cử chỉ, biểu
cảm) để miêu tả từ khóa đó cho đồng đội mình hiểu. Tuyệt đối không được
nói chuyện hoặc sử dụng âm thanh trong quá trình diễn tả.
- Trong thời gian quy định 15 giây "người đoán" sẽ cố gắng đoán đúng từ
khóa mà đồng đội đang miêu tả.
- Đội nào đoán đúng được nhiều từ khóa nhất trong tổng thời gian quy định
sẽ là đội chiến thắng.
Qúy thầy cô giáo và các em học
sinh
VỀ NHÀ
1. Bài tập 1: Thử làm chuyên gia ngôn ngữ:
Yêu cầu: Tìm các từ tượng thanh/ tượng hình điền
vào các nhóm từ sau. Sau đó, thử đặt câu với một số
từ đã tìm được:
Từ tượng hình
Miêu tả
Miêu tả hình dáng
dáng đi của của cây cối, đồ vật,
người
sự vật,…
……
……
Từ tượng thanh
Miêu tả
Miêu tả
giọng nói
tiếng cười
của người của người
……
…..
2. Bài tập 2: Sưu tầm
một số bài thơ, đoạn
thơ có sử dụng các từ
tượng hình, từ tượng
thanh mà em cho là
hay.
Gợi ý sản phẩm học tập
1. Bài tập 1:
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Miêu tả dáng Miêu tả hình Miêu tả giọng Miêu tả tiếng
đi của người dáng của cây nói của người
cười của
cối, đồ vật, sự
người
vật,…
Rón rén, thướt Gồ ghề, khẳng
ấp úng, lắp
ha hả, hì hì, hô
tha, ngả
khiu, nhấp nhô, bắp, thánh thót, hố, hơ hớ,..
nghiêng, lò dò, trập trùng, lấp
quang quác,
thoăn thoắt,…
lánh,…
lảnh lót,…
Gợi ý sản phẩm học tập
2. Bài tập 2: Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ
có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh.
Ví dụ:
Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác…”
(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Lượm -Tố Hữu)
 








Các ý kiến mới nhất