Tìm kiếm Bài giảng
Ngữ văn 8.: Vắt cổ chày ra nước, may không đi giầy ( tiết 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà thị mười
Ngày gửi: 10h:04' 29-11-2023
Dung lượng: 20.5 MB
Số lượt tải: 213
Nguồn:
Người gửi: hà thị mười
Ngày gửi: 10h:04' 29-11-2023
Dung lượng: 20.5 MB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
1 người
(đinh minh huy hoàng)
BÀI 4: SẮC THÁI CỦA TRUYỆN CƯỜI
3. Suy ngẫm và
phản hồi
1. Đặc điểm của thể loại truyện cười qua hai văn bản
a. Đề tài
b. Bối cảnh
c. Nhân vật
d. Ngôn ngữ
PHT 03: TÌM HIỂU THỦ PHÁP GÂY CƯỜI TRONG VB 1, 2
Yêu cầu: Em hãy chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong thủ pháp
gây cười ở hai truyện Vắt cổ chày ra nước và May không đi giày bằng
việc hoàn thành bảng dưới đây:
Thủ pháp
Điểm giống nhau
1. Tạo tình huống trào
phúng
2. Sử dụng biện pháp
tu từ
Điểm khác nhau
Vắt cổ chày ra nước
May không đi giày
1. Đặc điểm của thể loại truyện cười qua hai văn bản
e. Thủ pháp gây cười
Thủ pháp
Điểm giống nhau
Điểm khác nhau
Vắt cổ chày ra nước
May không đi giày
Kết hợp khéo léo lời
Tình huống người đầy
người kể chuyện và lời
tớ xin chủ nhà mấy
Tình huống ông hà tiện dù
1. Tạo
nhân vật hoặc lời của
đồng tiền để uống
ngón chân bị chảy máu ròng
tình huống các nhân vật với nhau
nước dọc đường với
trào phúng tạo nên những liên
đoạn đối thoại giữa hai ròng nhưng vẫn nói là may
vì không bị rách mũi giày.
tưởng, đối sánh bất
nhân vật đã khắc họa
ngờ, hài hước, thú vị,... thói keo kiệt của người
chủ nhà
Chân dung của ông hà tiện
2. Sử dụng
Câu nói của người
Biện
pháp
khoa
trương
(được miêu tả qua lời kể của
các biện
đầy tớ (Dạ, vắt cổ
phóng
đại
pháp tu từ
chày cũng ra nước!). tác giả, lời thoại của nhân vật).
2. Cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả và suy ngẫm
về cách sống của bản thân sau khi đọc hai văn bản
Nhận xét về cách nhìn cuộc sống, con người
của tác giả sau khi đọc hai văn bản?
Em có suy nghĩ gì về cách sống của bản thân
sau khi đọc hai VB truyện cười này?
2. Cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả và suy ngẫm
về cách sống của bản thân sau khi đọc hai văn bản
Cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả: Hai văn bản phê
phán thói hư tật xấu của một số người, đó là thói keo kiệt, tính toán
chi li với người khác hoặc với chính bản thân mình.
Suy ngẫm về cách sống của bản thân sau khi đọc:
Nhận thức rõ cần phê phán thói keo kiệt. Con người cần
biết phân biệt tiết kiệm và keo kiệt, cần linh hoạt điều
chỉnh chi tiêu để giúp cuộc sống đầy đủ và chất lượng
hơn, đồng thời cũng cần biết chia sẻ với người khác.
Kĩ thuật viết tích cực, kĩ thuật động não.
Đề bài: Viết một đoạn văn (khoảng năm đến bảy
câu) trình bày sự khác nhau giữa keo kiệt và tiết
kiệm
Nội dung đoạn văn: Phân biệt tiết kiệm và keo kiệt.
Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lí, đúng mức tiền bạc, của cải, thời gian, sức lực của mình
và của người khác. Tiết kiệm giúp chúng ta có một cuộc sống đầy đủ, chất lượng và góp phần
làm giàu cho xã hội.
Keo kiệt là hình thức tiết kiệm, tính toán chi li quá mức. Người keo kiệt thường không muốn
bỏ ra chi tiêu bất cứ một thứ gì dù thứ đó phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của họ. Keo kiệt
khiến cho chất lượng cuộc sống và chất lượng cuộc sống của chính họ không được đảm bảo.
Keo kiệt gây nên tính ích kỉ, kìm hãm sự phát triển, gây ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ giữa
con người với con người trong xã hội
Dẫn chứng: Trong bữa ăn hàng ngày, người tiết kiệm sẽ tính toán, mua những loại thực phẩm
đầy đủ chất dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm với số lượng vừa đủ, phù hợp cho các
thành viên trong gia đình, không hoang phí. Người keo kiệt sẽ không mua những đồ ăn có chi
phí cao hơn một chút như thịt, cá,...mà chỉ mua những loại thức ăn rẻ, không đủ chất dinh
dưỡng, không đảm bảo an toàn thực phầm. Từ đó gây hại cho sức khỏe con người.
Rubric đánh giá viết đoạn văn theo chủ đề
Tiêu chí
Mức độ
Đoạn văn có chủ đề:
phân biệt tiết kiệm
và keo kiệt (10 điểm)
Mức 1
Nội dung đoạn văn
còn sơ sài; mắc một
số lỗi chính tả, ngữ
pháp.
( 5 – 6 điểm)
Mức 2
Mức 3
Nội dung đoạn văn
Nội dung đoạn văn
tương đối chi tiết;
chi tiết; trình bày
trình bày thuyết phục được suy nghĩ riêng
về vấn đề cần bàn có sức thuyết phục về
luận.
chủ đề, có dẫn chứng
(7- 8 điểm)
thuyết phục, diễn đạt
sáng tạo, có cảm xúc,
không mắc lỗi chính
tả, ngữ pháp.
(9- 10 điểm)
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc lại đoạn văn của mình và hoàn chỉnh đoạn văn bằng cách
trả lời các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
..............................................................................................................................
2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?
..............................................................................................................................
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
.............................................................................................................................
4. Bài viết đã thể hiện rõ thái độ, quan điểm của mình chưa? Các lí lẽ, dẫn chứng
có thuyết phục người đọc theo quan điểm đó không?
Cảm ơn các em
đã lắng nghe!
3. Suy ngẫm và
phản hồi
1. Đặc điểm của thể loại truyện cười qua hai văn bản
a. Đề tài
b. Bối cảnh
c. Nhân vật
d. Ngôn ngữ
PHT 03: TÌM HIỂU THỦ PHÁP GÂY CƯỜI TRONG VB 1, 2
Yêu cầu: Em hãy chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong thủ pháp
gây cười ở hai truyện Vắt cổ chày ra nước và May không đi giày bằng
việc hoàn thành bảng dưới đây:
Thủ pháp
Điểm giống nhau
1. Tạo tình huống trào
phúng
2. Sử dụng biện pháp
tu từ
Điểm khác nhau
Vắt cổ chày ra nước
May không đi giày
1. Đặc điểm của thể loại truyện cười qua hai văn bản
e. Thủ pháp gây cười
Thủ pháp
Điểm giống nhau
Điểm khác nhau
Vắt cổ chày ra nước
May không đi giày
Kết hợp khéo léo lời
Tình huống người đầy
người kể chuyện và lời
tớ xin chủ nhà mấy
Tình huống ông hà tiện dù
1. Tạo
nhân vật hoặc lời của
đồng tiền để uống
ngón chân bị chảy máu ròng
tình huống các nhân vật với nhau
nước dọc đường với
trào phúng tạo nên những liên
đoạn đối thoại giữa hai ròng nhưng vẫn nói là may
vì không bị rách mũi giày.
tưởng, đối sánh bất
nhân vật đã khắc họa
ngờ, hài hước, thú vị,... thói keo kiệt của người
chủ nhà
Chân dung của ông hà tiện
2. Sử dụng
Câu nói của người
Biện
pháp
khoa
trương
(được miêu tả qua lời kể của
các biện
đầy tớ (Dạ, vắt cổ
phóng
đại
pháp tu từ
chày cũng ra nước!). tác giả, lời thoại của nhân vật).
2. Cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả và suy ngẫm
về cách sống của bản thân sau khi đọc hai văn bản
Nhận xét về cách nhìn cuộc sống, con người
của tác giả sau khi đọc hai văn bản?
Em có suy nghĩ gì về cách sống của bản thân
sau khi đọc hai VB truyện cười này?
2. Cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả và suy ngẫm
về cách sống của bản thân sau khi đọc hai văn bản
Cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả: Hai văn bản phê
phán thói hư tật xấu của một số người, đó là thói keo kiệt, tính toán
chi li với người khác hoặc với chính bản thân mình.
Suy ngẫm về cách sống của bản thân sau khi đọc:
Nhận thức rõ cần phê phán thói keo kiệt. Con người cần
biết phân biệt tiết kiệm và keo kiệt, cần linh hoạt điều
chỉnh chi tiêu để giúp cuộc sống đầy đủ và chất lượng
hơn, đồng thời cũng cần biết chia sẻ với người khác.
Kĩ thuật viết tích cực, kĩ thuật động não.
Đề bài: Viết một đoạn văn (khoảng năm đến bảy
câu) trình bày sự khác nhau giữa keo kiệt và tiết
kiệm
Nội dung đoạn văn: Phân biệt tiết kiệm và keo kiệt.
Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lí, đúng mức tiền bạc, của cải, thời gian, sức lực của mình
và của người khác. Tiết kiệm giúp chúng ta có một cuộc sống đầy đủ, chất lượng và góp phần
làm giàu cho xã hội.
Keo kiệt là hình thức tiết kiệm, tính toán chi li quá mức. Người keo kiệt thường không muốn
bỏ ra chi tiêu bất cứ một thứ gì dù thứ đó phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của họ. Keo kiệt
khiến cho chất lượng cuộc sống và chất lượng cuộc sống của chính họ không được đảm bảo.
Keo kiệt gây nên tính ích kỉ, kìm hãm sự phát triển, gây ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ giữa
con người với con người trong xã hội
Dẫn chứng: Trong bữa ăn hàng ngày, người tiết kiệm sẽ tính toán, mua những loại thực phẩm
đầy đủ chất dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm với số lượng vừa đủ, phù hợp cho các
thành viên trong gia đình, không hoang phí. Người keo kiệt sẽ không mua những đồ ăn có chi
phí cao hơn một chút như thịt, cá,...mà chỉ mua những loại thức ăn rẻ, không đủ chất dinh
dưỡng, không đảm bảo an toàn thực phầm. Từ đó gây hại cho sức khỏe con người.
Rubric đánh giá viết đoạn văn theo chủ đề
Tiêu chí
Mức độ
Đoạn văn có chủ đề:
phân biệt tiết kiệm
và keo kiệt (10 điểm)
Mức 1
Nội dung đoạn văn
còn sơ sài; mắc một
số lỗi chính tả, ngữ
pháp.
( 5 – 6 điểm)
Mức 2
Mức 3
Nội dung đoạn văn
Nội dung đoạn văn
tương đối chi tiết;
chi tiết; trình bày
trình bày thuyết phục được suy nghĩ riêng
về vấn đề cần bàn có sức thuyết phục về
luận.
chủ đề, có dẫn chứng
(7- 8 điểm)
thuyết phục, diễn đạt
sáng tạo, có cảm xúc,
không mắc lỗi chính
tả, ngữ pháp.
(9- 10 điểm)
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc lại đoạn văn của mình và hoàn chỉnh đoạn văn bằng cách
trả lời các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
..............................................................................................................................
2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?
..............................................................................................................................
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
.............................................................................................................................
4. Bài viết đã thể hiện rõ thái độ, quan điểm của mình chưa? Các lí lẽ, dẫn chứng
có thuyết phục người đọc theo quan điểm đó không?
Cảm ơn các em
đã lắng nghe!
 









Các ý kiến mới nhất