Tuần 14. Nhàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 21h:42' 23-03-2021
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 648
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 21h:42' 23-03-2021
Dung lượng: 16.4 MB
Số lượt tải: 648
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP 10S2
Tiết 40 - Đọc văn
NHÀN
NGUYỄN BỈNH KHIÊM
TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
a. Cuộc đời
(1491 – 1585)
Hiệu: Bạch Vân cư sĩ
Quê: Vĩnh Bảo - Hải Phòng
Năm 1535: đỗ Trạng nguyên, làm quan dưới triều nhà Mạc
Được phong Trình tuyền hầu (Trình quốc công) ông có tên gọi khác là Trạng Trình
Hãy nêu những nét chính về cuộc đời của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm?
Nguyễn Bỉnh Khiêm dâng sớ vạch tội và xin chém mười tám lộng thần nhưng không được vua Mạc chấp thuận
Ông cáo quan về quê lập am Bạch Vân, dựng quán Trung Tân
Bạch Vân Cư Sĩ
Ông sống hoà mình với thiên nhiên
và gần gũi với nhân dân
Ông mở trường dạy học
Đào tạo được nhiều học trò giỏi
Tuyết Giang Phu Tử
Triều đình thường đến hỏi ông việc chính sự
Đền thờ Nguyễn Bỉnh Khiêm tại xã Lí Học, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng
b. Con người
Là người có học vấn uyên thâm, thanh liêm, chính trực.
Có uy tín và ảnh hưởng lớn tới thời đại
Em có nhận xét gì về con người Nguyễn Bỉnh Khiêm?
c. Sự nghiệp thơ ca:
- Tác phẩm tiêu biểu: (sgk)
- Nội dung:
+ Mang đậm chất triết lý, giáo huấn.
+ Ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn.
+ Phê phán thói xấu của xã hội.
Nhà thơ lớn của dân tộc
Kể tên những tác phẩm tiêu biểu và nêu nội dung sáng tác của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
2. Tác phẩm:
- Xuất xứ:
Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ và thể thơ của bài Nhàn?
- Thể thơ:
- Hoàn cảnh sáng tác:
sau khi cáo quan về ở ẩn tại
am Bạch Vân
thất ngôn bát cú Đường luật
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
là bài số 43 trích trong tập thơ Nôm “Bạch Vân quốc ngữ thi”
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
Nhàn
Nguyễn Bỉnh Khiêm
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Bố cục:
4 phần: Đề - Thực - Luận - Kết
Bố cục bài thơ có thể chia thành mấy phần?
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Bố cục
3. Tìm hiểu văn bản
a. Hai câu đề
“Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn, dầu ai vui thú nào.”
Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu đề?
Nghệ thuật
Phép liệt kê, số từ “một”, các danh từ, điệp ngữ
Đối: thơ thẩn –
vui thú nào,
từ láy “thơ thẩn”
Cuộc sống lao động bình dị, chất phác như một “lão nông tri điền”
- Đếm rành rọt từng dụng cụ lao động của nhà nông
- Sự chuẩn bị chu đáo, cẩn thận
Bằng lòng với cuộc sống nhàn tản, thảnh thơi đã lựa chọn
Nhịp thơ 2-2-3
Nhịp sống đều đặn, thong thả.
Qua 2 câu đề em thấy cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm nơi thôn quê hiện lên như thế nào?
Khía cạnh đầu tiên trong quan niệm sống “nhàn” của tác giả?
“Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.”
Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thực?
b. Hai câu thực
- Nghệ thuật đối lập
“ta”
“người”
“dại”
“khôn”
“nơi vắng vẻ”
“chốn lao xao”
Làng quê thanh bình
Quan trường, danh lợi
Thảnh thơi, thoải mái trong tâm hồn
Bon chen, luồn cúi
- Nghệ thuật ẩn dụ
Nghệ thuật nói ngược nghĩa
Khôn
Dại
Dại
Khôn
Hóm hỉnh, pha chút mỉa mai, thể hiện trí tuệ mẫn tiệp của tác giả
Qua 2 câu thực, hãy phát hiện một khía cạnh khác trong quan niệm sống “nhàn” của nhà thơ?
Khôn dại
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Ở đời có dại mới nên khôn
Chớ dại ngu si, chớ quá khôn
Khôn được ích mình đừng để dại
Dại thì giữ phận, chớ tranh khôn
Khôn mà hiểm độc là khôn dại
Dại ấy hiền lành, ấy dại khôn
Chớ cậy mình khôn cười kẻ dại
Gặp thời dại cũng hoá nên khôn...
(Thơ chữ Nôm, Bài số 94)
Dại khôn (Trần Tế Xương)
Thế sự đua nhau nói dại khôn
Biết ai là dại biết ai khôn ?
Khôn nghề cờ bạc là khôn dại
Dại chốn văn chương ấy dại khôn
Này kẻ nên khôn đều có dại
Làm người có dại mới nên khôn
Cái khôn ai cũng khôn là thế
Mới biết trần gian kẻ dại khôn
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.”
c. Hai câu luận
Tìm biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu luận? Tác dụng?
* Nghệ thuật
Liệt kê đan xen
+ Mùa: Thu - Đông, Xuân - Hạ.
+ Thức ăn:
Thu: Ăn măng trúc
Đông: Ăn giá đỗ
+ Sinh hoạt:
Xuân: Tắm hồ sen
Hạ: Tắm ao
Cách ngắt nhịp 4 /3
- Điệp cấu trúc câu
-> Bộ tranh tứ bình về cuộc sống sinh hoạt bốn mùa: Có cảnh,
có người, có mùi vị hương sắc.
Đạm bạc, dân dã, tự cung tự cấp
Thuần hậu, thanh cao, hoà hợp với thiên nhiên
Gợi sự nhịp nhàng, thong thả, thư thái của tâm hồn
“Nhàn” đối với Nguyễn Bỉnh Khiêm còn thể hiện như thế nào qua hai câu luận?
d. Hai câu kết
“Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”
Dùng điển cố: Thuần Vu Phần. phú quý chỉ như một giấc chiêm bao.
Không chỉ xa lánh danh lợi mà tác giả dường như còn cười cợt cả cái chốn lao xao giành giật ấy. Tự cảnh tỉnh mình, cảnh tỉnh đời.
Hai câu kết có sử dụng điển cố gì? Ý nghĩa của điển cố đó?
Hai chữ “nhìn xem”: biểu hiện một thế đứng cao hơn so với phú quý
Nhịp thơ 2/5 ở câu cuối: gợi cảm nhận phú quý chỉ là một giấc mơ dài mà thôi.
Hãy phát hiện những khía cạnh nghệ thuật khác được sử dụng ở câu cuối?
Qua bài thơ, em cảm nhận như thế nào về quan niệm “nhàn” cũng như nhân cách của tác giả?
Quan niệm sống “nhàn” của tác giả:
- Tự do chọn cách sống cho mình.
- Tìm về thiên nhiên để giữ sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn -> tránh xa vòng danh lợi
Sống thuận theo tự nhiên, mùa nào thức ấy.
- Xem phú quý chỉ như một giấc chiêm bao.
Bản chất chữ “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhàn thân mà không nhàn tâm, nhàn mà vẫn lo âu việc nước, việc đời nhân cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi.
THẢO LUẬN
NHÓM 1
Cuộc sống ung dung, tự tại, thanh cao của Nguyễn Bỉnh Khiêm gợi cho em điều gì về phong thái sống của chủ tịch Hồ Chí Minh
NHÓM 2
Từ triết lí sống của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, các em có suy nghĩ gì về quan niệm sống nhàn của một bộ phận thanh niên, học sinh trong xã hội ngày nay?
Các em rút ra bài học sâu sắc gì cho sự tu dưỡng của bản thân?
Chủ tịch Hồ Chí Minh
Bác để tình thương cho chúng con
Một đời thanh bạch chẳng vàng son
Mong manh ao vải hồn muôn trượng
Hơn tượng đồng phơi những lối mòn
(Tố Hữu)
Câu 1: Quan niệm về chữ “nhàn” trong bài thơ của tác giả là gì?
Tránh xa sự vất vả, cực nhọc về thể chất.
b. Xa lánh nơi quyền quý, về nơi tự nhiên để an dưỡng tinh thần.
Quay lưng với xã hội để tinh thần được nhàn tản.
Cả 3 ý trên
Câu 2: Quan điểm về “dại” – “khôn” của tác giả xuất phát từ điều gì?
Tính toán chuyện được – mất trong vòng danh lợi
Thoát ra ngoài vòng ganh đua của thế tục
Cả 2 ý trên
Câu 3: Tác giả xem công danh phú quý như thế nào?
a. Là lẽ sống
b. Là cái nợ phải trả
c. Là cái không tồn tại
d. Cả 3 ý trên
Câu hỏi củng cố
2.Nghệ thuật:
-Ngôn từ thơ giản dị mà triết lí sâu sắc
-Sáng tạo trong cách sử dụng hình ảnh,điển tích văn học…
Chúc quý thầy cô
và các em học sinh
dồi dào sức khỏe
.
VỀ DỰ GIỜ LỚP 10S2
Tiết 40 - Đọc văn
NHÀN
NGUYỄN BỈNH KHIÊM
TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
a. Cuộc đời
(1491 – 1585)
Hiệu: Bạch Vân cư sĩ
Quê: Vĩnh Bảo - Hải Phòng
Năm 1535: đỗ Trạng nguyên, làm quan dưới triều nhà Mạc
Được phong Trình tuyền hầu (Trình quốc công) ông có tên gọi khác là Trạng Trình
Hãy nêu những nét chính về cuộc đời của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm?
Nguyễn Bỉnh Khiêm dâng sớ vạch tội và xin chém mười tám lộng thần nhưng không được vua Mạc chấp thuận
Ông cáo quan về quê lập am Bạch Vân, dựng quán Trung Tân
Bạch Vân Cư Sĩ
Ông sống hoà mình với thiên nhiên
và gần gũi với nhân dân
Ông mở trường dạy học
Đào tạo được nhiều học trò giỏi
Tuyết Giang Phu Tử
Triều đình thường đến hỏi ông việc chính sự
Đền thờ Nguyễn Bỉnh Khiêm tại xã Lí Học, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng
b. Con người
Là người có học vấn uyên thâm, thanh liêm, chính trực.
Có uy tín và ảnh hưởng lớn tới thời đại
Em có nhận xét gì về con người Nguyễn Bỉnh Khiêm?
c. Sự nghiệp thơ ca:
- Tác phẩm tiêu biểu: (sgk)
- Nội dung:
+ Mang đậm chất triết lý, giáo huấn.
+ Ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn.
+ Phê phán thói xấu của xã hội.
Nhà thơ lớn của dân tộc
Kể tên những tác phẩm tiêu biểu và nêu nội dung sáng tác của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
2. Tác phẩm:
- Xuất xứ:
Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ và thể thơ của bài Nhàn?
- Thể thơ:
- Hoàn cảnh sáng tác:
sau khi cáo quan về ở ẩn tại
am Bạch Vân
thất ngôn bát cú Đường luật
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
là bài số 43 trích trong tập thơ Nôm “Bạch Vân quốc ngữ thi”
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
Nhàn
Nguyễn Bỉnh Khiêm
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Bố cục:
4 phần: Đề - Thực - Luận - Kết
Bố cục bài thơ có thể chia thành mấy phần?
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Bố cục
3. Tìm hiểu văn bản
a. Hai câu đề
“Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn, dầu ai vui thú nào.”
Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu đề?
Nghệ thuật
Phép liệt kê, số từ “một”, các danh từ, điệp ngữ
Đối: thơ thẩn –
vui thú nào,
từ láy “thơ thẩn”
Cuộc sống lao động bình dị, chất phác như một “lão nông tri điền”
- Đếm rành rọt từng dụng cụ lao động của nhà nông
- Sự chuẩn bị chu đáo, cẩn thận
Bằng lòng với cuộc sống nhàn tản, thảnh thơi đã lựa chọn
Nhịp thơ 2-2-3
Nhịp sống đều đặn, thong thả.
Qua 2 câu đề em thấy cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm nơi thôn quê hiện lên như thế nào?
Khía cạnh đầu tiên trong quan niệm sống “nhàn” của tác giả?
“Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.”
Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thực?
b. Hai câu thực
- Nghệ thuật đối lập
“ta”
“người”
“dại”
“khôn”
“nơi vắng vẻ”
“chốn lao xao”
Làng quê thanh bình
Quan trường, danh lợi
Thảnh thơi, thoải mái trong tâm hồn
Bon chen, luồn cúi
- Nghệ thuật ẩn dụ
Nghệ thuật nói ngược nghĩa
Khôn
Dại
Dại
Khôn
Hóm hỉnh, pha chút mỉa mai, thể hiện trí tuệ mẫn tiệp của tác giả
Qua 2 câu thực, hãy phát hiện một khía cạnh khác trong quan niệm sống “nhàn” của nhà thơ?
Khôn dại
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Ở đời có dại mới nên khôn
Chớ dại ngu si, chớ quá khôn
Khôn được ích mình đừng để dại
Dại thì giữ phận, chớ tranh khôn
Khôn mà hiểm độc là khôn dại
Dại ấy hiền lành, ấy dại khôn
Chớ cậy mình khôn cười kẻ dại
Gặp thời dại cũng hoá nên khôn...
(Thơ chữ Nôm, Bài số 94)
Dại khôn (Trần Tế Xương)
Thế sự đua nhau nói dại khôn
Biết ai là dại biết ai khôn ?
Khôn nghề cờ bạc là khôn dại
Dại chốn văn chương ấy dại khôn
Này kẻ nên khôn đều có dại
Làm người có dại mới nên khôn
Cái khôn ai cũng khôn là thế
Mới biết trần gian kẻ dại khôn
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.”
c. Hai câu luận
Tìm biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu luận? Tác dụng?
* Nghệ thuật
Liệt kê đan xen
+ Mùa: Thu - Đông, Xuân - Hạ.
+ Thức ăn:
Thu: Ăn măng trúc
Đông: Ăn giá đỗ
+ Sinh hoạt:
Xuân: Tắm hồ sen
Hạ: Tắm ao
Cách ngắt nhịp 4 /3
- Điệp cấu trúc câu
-> Bộ tranh tứ bình về cuộc sống sinh hoạt bốn mùa: Có cảnh,
có người, có mùi vị hương sắc.
Đạm bạc, dân dã, tự cung tự cấp
Thuần hậu, thanh cao, hoà hợp với thiên nhiên
Gợi sự nhịp nhàng, thong thả, thư thái của tâm hồn
“Nhàn” đối với Nguyễn Bỉnh Khiêm còn thể hiện như thế nào qua hai câu luận?
d. Hai câu kết
“Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”
Dùng điển cố: Thuần Vu Phần. phú quý chỉ như một giấc chiêm bao.
Không chỉ xa lánh danh lợi mà tác giả dường như còn cười cợt cả cái chốn lao xao giành giật ấy. Tự cảnh tỉnh mình, cảnh tỉnh đời.
Hai câu kết có sử dụng điển cố gì? Ý nghĩa của điển cố đó?
Hai chữ “nhìn xem”: biểu hiện một thế đứng cao hơn so với phú quý
Nhịp thơ 2/5 ở câu cuối: gợi cảm nhận phú quý chỉ là một giấc mơ dài mà thôi.
Hãy phát hiện những khía cạnh nghệ thuật khác được sử dụng ở câu cuối?
Qua bài thơ, em cảm nhận như thế nào về quan niệm “nhàn” cũng như nhân cách của tác giả?
Quan niệm sống “nhàn” của tác giả:
- Tự do chọn cách sống cho mình.
- Tìm về thiên nhiên để giữ sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn -> tránh xa vòng danh lợi
Sống thuận theo tự nhiên, mùa nào thức ấy.
- Xem phú quý chỉ như một giấc chiêm bao.
Bản chất chữ “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhàn thân mà không nhàn tâm, nhàn mà vẫn lo âu việc nước, việc đời nhân cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi.
THẢO LUẬN
NHÓM 1
Cuộc sống ung dung, tự tại, thanh cao của Nguyễn Bỉnh Khiêm gợi cho em điều gì về phong thái sống của chủ tịch Hồ Chí Minh
NHÓM 2
Từ triết lí sống của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, các em có suy nghĩ gì về quan niệm sống nhàn của một bộ phận thanh niên, học sinh trong xã hội ngày nay?
Các em rút ra bài học sâu sắc gì cho sự tu dưỡng của bản thân?
Chủ tịch Hồ Chí Minh
Bác để tình thương cho chúng con
Một đời thanh bạch chẳng vàng son
Mong manh ao vải hồn muôn trượng
Hơn tượng đồng phơi những lối mòn
(Tố Hữu)
Câu 1: Quan niệm về chữ “nhàn” trong bài thơ của tác giả là gì?
Tránh xa sự vất vả, cực nhọc về thể chất.
b. Xa lánh nơi quyền quý, về nơi tự nhiên để an dưỡng tinh thần.
Quay lưng với xã hội để tinh thần được nhàn tản.
Cả 3 ý trên
Câu 2: Quan điểm về “dại” – “khôn” của tác giả xuất phát từ điều gì?
Tính toán chuyện được – mất trong vòng danh lợi
Thoát ra ngoài vòng ganh đua của thế tục
Cả 2 ý trên
Câu 3: Tác giả xem công danh phú quý như thế nào?
a. Là lẽ sống
b. Là cái nợ phải trả
c. Là cái không tồn tại
d. Cả 3 ý trên
Câu hỏi củng cố
2.Nghệ thuật:
-Ngôn từ thơ giản dị mà triết lí sâu sắc
-Sáng tạo trong cách sử dụng hình ảnh,điển tích văn học…
Chúc quý thầy cô
và các em học sinh
dồi dào sức khỏe
.
 







Các ý kiến mới nhất