Tuần 14. Nhàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng thị thanh
Ngày gửi: 13h:55' 15-12-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 297
Nguồn:
Người gửi: Đặng thị thanh
Ngày gửi: 13h:55' 15-12-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích:
0 người
NHÀN
NGUYỄN BỈNH KHIÊM
CẤU TRÚC BÀI HỌC
TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
Sự nghiệp sáng tác
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Thể thơ
Bố cục
Phân tích
III. TỔNG KẾT
Nội dung
Nghệ thuật
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585). Quê: Hải Phòng.
- Cha NBK là người học rộng tài cao, mẹ là con quan Thượng thư. Bà là một người thông minh, giỏi văn chương, lí số.
- Ông đỗ Trạng nguyên năm 1535, làm quan dưới triều Mạc. Khi đó, ông dâng sớ vạch tội và chém đầu 18 lộng thần. Vua không nghe ông đành cáo quan về quê ở ẩn, lập quán Trung Tân, dựng am Bạch Vân, lấy hiệu là Bạch Vân cư sĩ.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Ông dạy học, học trò có nhiều người nổi tiếng nên ông được người đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử ( người thầy sông Tuyết).
- Ông là người có học vấn uyên thâm, dù ở ẩn vẫn đóng vai trò tham vấn cho triều đình nhà Mạc.
- Ông được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc Công nên có tên gọi là Trạng Trình.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Sự nghiệp sáng tác
- Tác phẩm tiêu biểu
+ Ông để lại tập thơ chữ Hán “Bạch Vân Am thi tập” ( khoảng 700 bài) và tập thơ chữ Nôm “Bạch Vân quốc ngữ thi”( khoảng 170 bài).
+ Nội dung chính: Thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm mang đậm chất triết lý, giáo huấn, ca ngợi chí khí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, đồng thời phê phán những điều xấu xa trong xã hội.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Sự nghiệp sáng tác
- Tác phẩm tiêu biểu
- Bài thơ Nhàn:
Nhàn là bài thơ Nôm trong “ Bạch Vân quốc ngữ thi. Nhan đề bài thơ do người đời sau đặt.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen , hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quí tựa chiêm bao.
*Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen , hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quí tựa chiêm bao.
*Bố cục:
4 phần
Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Hai câu thực: Quan niệm sống của NBK
Hai câu luận: Cuộc sống của NBK chốn quê nhà
Hai câu kết: Triết lí sống nhàn
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
? Tác giả đã nhắc tới những công cụ lao động nào, dùng trong việc gì? Câu thơ thứ nhất có biện pháp nghệ thuật gì đặc biệt? Có tác dụng gì trong việc khắc họa cuộc sống chốn thôn quê của ông?
?? Thế nào là ‘Thơ thẩn’ ? ‘ dầu ai vui thú nào?’
Cuộc sống NBK chọn là gì? Bạn cảm nhận thế nào về cuộc sống ấy?
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
? Tác giả đã nhắc tới những công cụ lao động nào, dùng trong việc gì? Câu thơ thứ nhất có biện pháp nghệ thuật gì đặc biệt? Có tác dụng gì trong việc khắc họa cuộc sống chốn thôn quê của ông?
- Tác giả nhắc đến mai, cuốc, cần câu – những vật dụng gắn liền công việc đồng áng, vô cùng cần thiết, gần gũi với người nông dân cũng như NBK – một lão nông tri điền.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
? Tác giả đã nhắc tới những công cụ lao động nào, dùng trong việc gì? Câu thơ thứ nhất có biện pháp nghệ thuật gì đặc biệt? Có tác dụng gì trong việc khắc họa cuộc sống chốn thôn quê của ông?
- Phép điệp số đếm ‘một’ + liệt kê ‘mai, cuốc, cần câu’ đã góp phần khắc họa một cách rõ ràng, cụ thể, sinh động cuộc sống không thừa, không thiếu, lão nông NBK đã sẵn sàng cho cuộc sống đồng áng vất vả mà đầy hứng khởi.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
? Tác giả đã nhắc tới những công cụ lao động nào, dùng trong việc gì? Câu thơ thứ nhất có biện pháp nghệ thuật gì đặc biệt? Có tác dụng gì trong việc khắc họa cuộc sống chốn thôn quê của ông?
- Nhịp thơ 2/2/3 chậm rãi khắc họa cuộc sống ung dung, đều đặn, đầy thong thả.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
?? Thế nào là ‘thơ thẩn’ ? ‘ dầu ai vui thú nào?’
- Từ láy ‘ thơ thẩn’ gợi cảm giác thảnh thơi, thể hiện tâm trạng vui vẻ, hài lòng của nhà thơ với cuộc sống hiện tại.
- Cách nói phủ định ‘dầu ai vui thú nào’: phủ nhận những thú vui bon chen, chạy đua theo danh lợi mà người đời theo đuổi.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Cuộc sống NBK chọn là gì? Bạn cảm nhận thế nào về cuộc sống ấy?
Lối sống Nguyễn Bỉnh Khiêm đã chọn là lối sống nhàn tâm – thanh thản, tự do tự tại, không màng danh lợi, chan hòa với cuộc sống bình dị đời thường, hòa mình với thiên nhiên.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
2.Hai câu thực: Quan niệm sống của NBK
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
? Cách nói của tác giả có gì đặc biệt?Bạn hiểu thế nào là ‘ta dại – người khôn’? ‘Nơi vắng vẻ - chốn lao xao’?
Quan niệm sống của NBK là gì?
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
2.Hai câu thực: Quan niệm sống của NBK
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
? Cách nói của tác giả có gì đặc biệt? Bạn hiểu thế nào là ‘ta dại – người khôn’? ‘Nơi vắng vẻ - chốn lao xao’?
- Nghệ thuật đối: ‘ta dại – người khôn’; ‘nơi vắng vẻ - chốn lao xao’.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
2.Hai câu thực: Quan niệm sống của NBK
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
? Cách nói của tác giả có gì đặc biệt? Bạn hiểu thế nào là ‘ta dại – người khôn’? ‘Nơi vắng vẻ - chốn lao xao’?
- Cách nói ẩn dụ:
+ ‘nơi vắng vẻ’: chốn yên tĩnh, thanh bình, ở đây là chốn thôn quê bình dị.
+ ‘chốn lao xao’: nơi ồn ào, bon chen lợi danh, ở đây là chốn quan trường.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
2.Hai câu thực: Quan niệm sống của NBK
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
? Cách nói của tác giả có gì đặc biệt? Bạn hiểu thế nào là ‘ta dại – người khôn’? ‘Nơi vắng vẻ - chốn lao xao’?
- Cách nói ngược: ‘ta dại – người khôn’.
+ Ban đầu có vẻ hợp lí vì ở chốn quan trường mới đem lại cho con người tiền tài danh vọng, còn ở thôn dã cuộc sống vất vả, cực khổ.
+ Tuy nhiên, ‘dại’ thực chất là khôn bởi ở nơi quê mùa con người mới được sống an nhiên, thanh thản. Khôn thực chất là dại bởi chốn quan trường con người không được sống là chính mình.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
2.Hai câu thực: Quan niệm sống của NBK
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Quan niệm sống của NBK là gì?
- Thể hiện quan niệm sống ‘lánh đục về trong’ của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Thái độ tự tin vào sự lựa chọn của bản thân và hóm hỉnh mỉa mai quan niệm sống bon chen vì lợi danh của thiên hạ.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
3.Hai câu luận: Cuộc sống của NBK chốn quê nhà
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
? Cuộc sống chốn quê nhà của tác giả được khắc họa qua những hình ảnh, chi tiết nào? Bạn cảm nhận thế nào về cuộc sống đó?
?? Tác giả đã sử dụng BPNT nào trong hai câu thơ?
22
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
3.Hai câu luận: Cuộc sống của NBK chốn quê nhà
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
- Biện pháp liệt kê bốn mùa cùng những món ăn thường ngày và thú vui sinh hoạt gắn với từng mùa trong năm, phép điệp cấu trúc ‘…ăn/tắm...’, nhịp điệu 4/3 nhẹ nhàng, chậm rãi đã khắc họa một cuộc sống giản đơn, thanh bần nhưng mùa nào thức nấy đầy thi vị.
Cuộc sống chốn quê nhà của NBK đạm bạc, giản dị, tự do tự tại, hòa hợp với tự nhiên.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
4.Hai câu kết: Triết lí sống nhàn của NBK
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
? Câu thơ ‘Rượu…sẽ uống’ nhắc đến điển tích gì? Có ý nghĩa như thế nào?
?? Câu thơ ‘Nhìn xem…chiêm bao’ thể hiện thái độ gì của NBK với lợi danh?
Bạn hãy nhận xét về tâm hồn, nhân cách của ông?
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
4.Hai câu kết: Triết lí sống nhàn của NBK
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
- Tác giả nhắc đến điển tích về Thuần Vu Phần – phú quý, lợi danh tựa giấc chiêm bao để khẳng định triết lí sống nhàn của mình. Cách ngắt nhịp 1/3/3 thong thả, tác giả uống say để tỉnh, để chiêm nghiệm cuộc đời.
- Động từ ‘nhìn xem’ thể hiện một trí tuệ sáng suốt cùng tâm hồn trong sáng của NBK. Một người tài giỏi như ông, vinh hoa không thiếu nhưng với NBK, chỉ có vẻ đẹp của tâm hồn, của nhân cách mới là cái trường tồn.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
2.Hai câu kết: Triết lí sống nhàn của NBK
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
Triết lí sống Nhàn: Biết từ bỏ những thứ vinh hoa phù phiếm vì đó chỉ là một giấc mộng, khi con người nhắm mắt xuôi tay mọi thứ trở nên vô nghĩa, chỉ có tâm hồn, nhân cách mới tồn tại mãi mãi.
Thể hiện vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: Coi khinh danh lợi, cốt cách thanh cao, tâm hồn trong sáng.
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Bài thơ như lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc, khẳng định quan niệm sống Nhàn, là hoà hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên danh lợi.
2. Nghệ thuật
- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật hàm súc.
- Hình ảnh thơ giản dị, gần gũi với cuôc sống đời thường.
- Lời thơ trong sáng, linh hoạt, ý vị mà hóm hỉnh.
- Nhịp thơ chậm rãi, nhẹ nhàng.
NGUYỄN BỈNH KHIÊM
CẤU TRÚC BÀI HỌC
TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
Sự nghiệp sáng tác
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Thể thơ
Bố cục
Phân tích
III. TỔNG KẾT
Nội dung
Nghệ thuật
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585). Quê: Hải Phòng.
- Cha NBK là người học rộng tài cao, mẹ là con quan Thượng thư. Bà là một người thông minh, giỏi văn chương, lí số.
- Ông đỗ Trạng nguyên năm 1535, làm quan dưới triều Mạc. Khi đó, ông dâng sớ vạch tội và chém đầu 18 lộng thần. Vua không nghe ông đành cáo quan về quê ở ẩn, lập quán Trung Tân, dựng am Bạch Vân, lấy hiệu là Bạch Vân cư sĩ.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Ông dạy học, học trò có nhiều người nổi tiếng nên ông được người đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử ( người thầy sông Tuyết).
- Ông là người có học vấn uyên thâm, dù ở ẩn vẫn đóng vai trò tham vấn cho triều đình nhà Mạc.
- Ông được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc Công nên có tên gọi là Trạng Trình.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Sự nghiệp sáng tác
- Tác phẩm tiêu biểu
+ Ông để lại tập thơ chữ Hán “Bạch Vân Am thi tập” ( khoảng 700 bài) và tập thơ chữ Nôm “Bạch Vân quốc ngữ thi”( khoảng 170 bài).
+ Nội dung chính: Thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm mang đậm chất triết lý, giáo huấn, ca ngợi chí khí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, đồng thời phê phán những điều xấu xa trong xã hội.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Sự nghiệp sáng tác
- Tác phẩm tiêu biểu
- Bài thơ Nhàn:
Nhàn là bài thơ Nôm trong “ Bạch Vân quốc ngữ thi. Nhan đề bài thơ do người đời sau đặt.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen , hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quí tựa chiêm bao.
*Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen , hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quí tựa chiêm bao.
*Bố cục:
4 phần
Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Hai câu thực: Quan niệm sống của NBK
Hai câu luận: Cuộc sống của NBK chốn quê nhà
Hai câu kết: Triết lí sống nhàn
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
? Tác giả đã nhắc tới những công cụ lao động nào, dùng trong việc gì? Câu thơ thứ nhất có biện pháp nghệ thuật gì đặc biệt? Có tác dụng gì trong việc khắc họa cuộc sống chốn thôn quê của ông?
?? Thế nào là ‘Thơ thẩn’ ? ‘ dầu ai vui thú nào?’
Cuộc sống NBK chọn là gì? Bạn cảm nhận thế nào về cuộc sống ấy?
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
? Tác giả đã nhắc tới những công cụ lao động nào, dùng trong việc gì? Câu thơ thứ nhất có biện pháp nghệ thuật gì đặc biệt? Có tác dụng gì trong việc khắc họa cuộc sống chốn thôn quê của ông?
- Tác giả nhắc đến mai, cuốc, cần câu – những vật dụng gắn liền công việc đồng áng, vô cùng cần thiết, gần gũi với người nông dân cũng như NBK – một lão nông tri điền.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
? Tác giả đã nhắc tới những công cụ lao động nào, dùng trong việc gì? Câu thơ thứ nhất có biện pháp nghệ thuật gì đặc biệt? Có tác dụng gì trong việc khắc họa cuộc sống chốn thôn quê của ông?
- Phép điệp số đếm ‘một’ + liệt kê ‘mai, cuốc, cần câu’ đã góp phần khắc họa một cách rõ ràng, cụ thể, sinh động cuộc sống không thừa, không thiếu, lão nông NBK đã sẵn sàng cho cuộc sống đồng áng vất vả mà đầy hứng khởi.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
? Tác giả đã nhắc tới những công cụ lao động nào, dùng trong việc gì? Câu thơ thứ nhất có biện pháp nghệ thuật gì đặc biệt? Có tác dụng gì trong việc khắc họa cuộc sống chốn thôn quê của ông?
- Nhịp thơ 2/2/3 chậm rãi khắc họa cuộc sống ung dung, đều đặn, đầy thong thả.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
?? Thế nào là ‘thơ thẩn’ ? ‘ dầu ai vui thú nào?’
- Từ láy ‘ thơ thẩn’ gợi cảm giác thảnh thơi, thể hiện tâm trạng vui vẻ, hài lòng của nhà thơ với cuộc sống hiện tại.
- Cách nói phủ định ‘dầu ai vui thú nào’: phủ nhận những thú vui bon chen, chạy đua theo danh lợi mà người đời theo đuổi.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đề: Cuộc sống mà NBK lựa chọn
Một mai một cuốc một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Cuộc sống NBK chọn là gì? Bạn cảm nhận thế nào về cuộc sống ấy?
Lối sống Nguyễn Bỉnh Khiêm đã chọn là lối sống nhàn tâm – thanh thản, tự do tự tại, không màng danh lợi, chan hòa với cuộc sống bình dị đời thường, hòa mình với thiên nhiên.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
2.Hai câu thực: Quan niệm sống của NBK
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
? Cách nói của tác giả có gì đặc biệt?Bạn hiểu thế nào là ‘ta dại – người khôn’? ‘Nơi vắng vẻ - chốn lao xao’?
Quan niệm sống của NBK là gì?
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
2.Hai câu thực: Quan niệm sống của NBK
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
? Cách nói của tác giả có gì đặc biệt? Bạn hiểu thế nào là ‘ta dại – người khôn’? ‘Nơi vắng vẻ - chốn lao xao’?
- Nghệ thuật đối: ‘ta dại – người khôn’; ‘nơi vắng vẻ - chốn lao xao’.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
2.Hai câu thực: Quan niệm sống của NBK
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
? Cách nói của tác giả có gì đặc biệt? Bạn hiểu thế nào là ‘ta dại – người khôn’? ‘Nơi vắng vẻ - chốn lao xao’?
- Cách nói ẩn dụ:
+ ‘nơi vắng vẻ’: chốn yên tĩnh, thanh bình, ở đây là chốn thôn quê bình dị.
+ ‘chốn lao xao’: nơi ồn ào, bon chen lợi danh, ở đây là chốn quan trường.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
2.Hai câu thực: Quan niệm sống của NBK
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
? Cách nói của tác giả có gì đặc biệt? Bạn hiểu thế nào là ‘ta dại – người khôn’? ‘Nơi vắng vẻ - chốn lao xao’?
- Cách nói ngược: ‘ta dại – người khôn’.
+ Ban đầu có vẻ hợp lí vì ở chốn quan trường mới đem lại cho con người tiền tài danh vọng, còn ở thôn dã cuộc sống vất vả, cực khổ.
+ Tuy nhiên, ‘dại’ thực chất là khôn bởi ở nơi quê mùa con người mới được sống an nhiên, thanh thản. Khôn thực chất là dại bởi chốn quan trường con người không được sống là chính mình.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
2.Hai câu thực: Quan niệm sống của NBK
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Quan niệm sống của NBK là gì?
- Thể hiện quan niệm sống ‘lánh đục về trong’ của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Thái độ tự tin vào sự lựa chọn của bản thân và hóm hỉnh mỉa mai quan niệm sống bon chen vì lợi danh của thiên hạ.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
3.Hai câu luận: Cuộc sống của NBK chốn quê nhà
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
? Cuộc sống chốn quê nhà của tác giả được khắc họa qua những hình ảnh, chi tiết nào? Bạn cảm nhận thế nào về cuộc sống đó?
?? Tác giả đã sử dụng BPNT nào trong hai câu thơ?
22
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
3.Hai câu luận: Cuộc sống của NBK chốn quê nhà
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
- Biện pháp liệt kê bốn mùa cùng những món ăn thường ngày và thú vui sinh hoạt gắn với từng mùa trong năm, phép điệp cấu trúc ‘…ăn/tắm...’, nhịp điệu 4/3 nhẹ nhàng, chậm rãi đã khắc họa một cuộc sống giản đơn, thanh bần nhưng mùa nào thức nấy đầy thi vị.
Cuộc sống chốn quê nhà của NBK đạm bạc, giản dị, tự do tự tại, hòa hợp với tự nhiên.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
4.Hai câu kết: Triết lí sống nhàn của NBK
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
? Câu thơ ‘Rượu…sẽ uống’ nhắc đến điển tích gì? Có ý nghĩa như thế nào?
?? Câu thơ ‘Nhìn xem…chiêm bao’ thể hiện thái độ gì của NBK với lợi danh?
Bạn hãy nhận xét về tâm hồn, nhân cách của ông?
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
4.Hai câu kết: Triết lí sống nhàn của NBK
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
- Tác giả nhắc đến điển tích về Thuần Vu Phần – phú quý, lợi danh tựa giấc chiêm bao để khẳng định triết lí sống nhàn của mình. Cách ngắt nhịp 1/3/3 thong thả, tác giả uống say để tỉnh, để chiêm nghiệm cuộc đời.
- Động từ ‘nhìn xem’ thể hiện một trí tuệ sáng suốt cùng tâm hồn trong sáng của NBK. Một người tài giỏi như ông, vinh hoa không thiếu nhưng với NBK, chỉ có vẻ đẹp của tâm hồn, của nhân cách mới là cái trường tồn.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN
2.Hai câu kết: Triết lí sống nhàn của NBK
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
Triết lí sống Nhàn: Biết từ bỏ những thứ vinh hoa phù phiếm vì đó chỉ là một giấc mộng, khi con người nhắm mắt xuôi tay mọi thứ trở nên vô nghĩa, chỉ có tâm hồn, nhân cách mới tồn tại mãi mãi.
Thể hiện vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: Coi khinh danh lợi, cốt cách thanh cao, tâm hồn trong sáng.
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Bài thơ như lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc, khẳng định quan niệm sống Nhàn, là hoà hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên danh lợi.
2. Nghệ thuật
- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật hàm súc.
- Hình ảnh thơ giản dị, gần gũi với cuôc sống đời thường.
- Lời thơ trong sáng, linh hoạt, ý vị mà hóm hỉnh.
- Nhịp thơ chậm rãi, nhẹ nhàng.
 







Các ý kiến mới nhất