Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Nhật Bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tường Vy
Ngày gửi: 19h:34' 27-02-2011
Dung lượng: 23.7 MB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích: 0 người
ĐỊA LÝ
TỰ NHIÊN
NHẬT BẢN
Thuộc Đông Á.
Phía Đông lục địa châu Á, phía Tây Thái Bình Dương.

Bốn phía giáp biển.
Quốc gia lân cận: Nga, Triều Tiên, Hàn Quốc, Trung Quốc.

Đặc điểm địa chất: nơi tiếp giáp 4 mảng lục địa. Chuyển động tạo sơn muộn.
Hình thành từ các đỉnh núi dưới đại dương (kéo dài từ Đông Nam Á đến Alaska).

Diện tích: 377.834 km2.
- Quần đảo dạng vòng cung dài khoảng 3800km.

Gồm 4 đảo lớn: Hokkaido, Honshu (60%), Shikoku, Kyushu.

Có khoảng 3900 đảo.
Okinawa là đảo lớn nhất trong các đảo nhỏ.

- Đơờng bờ biển dài, khúc khủyu.
* Biển nội địa Seto.
Địa hình chủ yếu là đồi núi (80%)  Ít đất nông nghiệp  Dân cư sống tập trung.

Hiện tượng đặc trưng: núi lửa, động đất, sóng thần, bão.

Thuộc vành đai núi lửa.
Có khoảng 80 núi lửa đang hoạt động.
Nhiều trận động đất lớn nhỏ.

Nhiều suối nước nóng.

Chuetsu 2004.
Hanshin 1995.

Do địa hình trải dài nên Nhật Bản có đầy đủ các loại sinh thái rừng và sinh vật. Chia thành 9 vùng địa lí tự nhiên.
Nam  Bắc: rừng mưa nhiệt đới – rừng hỗn hợp – rừng ôn đới lá rụng - rừng lá kim.
Khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
Các dòng biển điều hoà nhiệt độ và khí hậu vùng duyên hải nên khí hậu Nhật Bản tương đối ôn hòa.

Miền Bắc: ôn đới, mùa đông dài, lạnh, nhiều tuyết.

Niềm Nam: cận nhiệt đới, mùa đông không quá lạnh, mùa hạ nóng, nhiều mưa bão.
THỰC
VẬT
ĐỘNG VẬT
Dòng biển lạnh phía Bắc gặp dòng biển nóng phía Nam, tạo thành nơi hoà trộn giữa các dòng biển.
Sự đa dạng hệ sinh thái biển.
Nghèo khoáng sản.

Chủ yếu là than đá, đồng (trữ lượng nhỏ).

Hiện nay, tất cả khoáng sản đều phải nhập khẩu.
Giao thông đường biển trong nước và quốc tế.
Cảng biển quốc tế.
Ngành thủy hải sản và du lịch.




- Diện tích đất nông nghiệp nhỏ, bị chia cắt.
Nghèo tài nguyên khoáng sản.
Nhiều thiên tai.
KHÓ KHĂN
THUẬN LỢI
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ
NHẬT BẢN
- Nhờ sự ổn định chính trị, kinh tế Nhật Bản thời kỳ Tokugawa phát triển nhanh, tạo ra nhiều tiền đề quan trọng cho phát triển kinh tế ở các thời kỳ sau này.

- Thời kỳ công nghiệp hóa (1870 – 1937), được chia thành 3 giai đoạn ( ba mốc 1890, 1920, 1937), là giai đoạn thực hiện Cải cách Minh trị, chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ và đưa Nhật lên vị trí ngang với các cường quốc Âu – Mỹ.

- CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN II

- Quá trình tái thiết kinh tế sau chiến tranh
- Cải cách :
Cải cách ruộng đất nông thôn.
Giải tán tập đòan tài phiệt.
Luật chống độc quyền.
- Ổn định kinh tế
- Đường lối Dodge
- Ảnh hưởng chiến tranh Triều Tiên
KINH TẾ NHẬT BẢN PHỤC HỒI NHANH CHÓNG
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ SAU THẾ CHIẾN II
+ Nền kinh tế phát triển rất nhanh và chÍnh trong thời kỳ này, nền kinh tế đã bắt kịp đà tăng trưởng với các quốc gia tiên tiến khác.
+ GDP tăng rất nhanh
+ GNP vượt Canada, Anh, Pháp và Tây Ban Nha. Năm 1973, đứng thứ hai thế giới, bằng 1/3 của Hoa Kì.
KỈ NGUYÊN PHÁT TRIỂN NHANH
(1955 – 1973)
Chú trọng công nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn với áp dụng KH – KT.
Tập trung cao độ vào các ngành then chốt theo từng giai đoạn
Thập niên 50: Điện lực
Thập niên 60: Luyện kim
Thập niên 70: Giao thông vận tải.
Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng (Xí nghiệp lớn và cơ sở sản xuất thủ công).
Khai thác lao động dư thừa, giá rẻ nhưng có kỹ năng.
Chính sách kinh tế vĩ mô và chính sách công nghiệp được áp dụng.
Nhờ nhu cầu lớn từ Mỹ về quân dụng dùng trong chiến tranh Việt Nam.
Cố định Yên Nhật vào đồng Dollar (360YJP/USD).
Giá dầu lửa còn rẻ.
NGUYÊN NHÂN
Đặc trưng: tốc độ tăng GDP không ổn định và nhìn chung thấp bằng nửa thời kỳ tăng trưởng nhanh.
Một loạt cuộc khủng hoảng kinh tế đã xảy ra vào các năm 1973-1975, 1981-1982 và 1985-1986.
Hai cuộc khủng hoảng đầu tiên có nguyên nhân chính là các cú sốc dầu lửa. Còn cuộc khủng hoảng thứ ba có nguyên nhân từ việc đồng Yen Nhật lên giá sau Thỏa ước Plaza.
Nhờ điều chỉnh chiến lược nên đến năm 1986 – 1990, tốc độ tăng trưởng trung bình ở Nhật đạt 5,3%. Hiện nay Nhật là nước đứng thứ hai trên thế giới về kinh tế, tài chính. GDP năm 2005 là 4800 tỉ USD, đứng thứ hai thế giới.
THỜI KÌ BIẾN ĐỘNG
Dịch vụ là khu vực kinh tế quan trọng, chiếm 68% giá trị GDP (2004).

Cơ cấu các ngành kinh tế và GDP trung bình ở Nhật (2005)
DỊCH VỤ
PHÁT TRIỂN
NGÀNH DỊCH VỤ
Ngay từ những ngày đầu tiên, Chính phủ Nhật đã đề cao trọng tậm trong vấn đề phát triển thương mại và giao dịch với nước ngoài.
Một số chỉ tiêu về thương mai ở Nhật Bản (2007):
+ Các mặt hàng xuất khẩu chính: Trang thiết bị vận tải, Ô tô xe máy, sản phẩm bán dẫn, hàng điện máy, hóa chất.
+ Nước xuất khẩu chính: Mỹ 20,4%, Trung Quốc 15,3%, Hàn Quốc 7,6%, Đài Loan 6,3%, HongKong 5,4% (2007)
+ Mặt hàng nhập khẩu chính: Máy móc thiết bị, nhiên liệu, thực phẩm, hóa  chất, dệt may, nguyên liệu thô (2007) 
THƯƠNG MẠI
- Nhập khẩu: Trung Quốc 20,5%, Mỹ 11,6%, Hàn Quốc 4,4%, Australia 5%, Indonesia 4,2%, Saudi Arabia 5,7%, Các tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 5,2% (2004).
+ Nợ nước ngoài: 1,492 ngàn tỷ USD (30 tháng 6 năm 2007)
Kim ngạch thương mại hai chiều của Nhật Bản từ năm 2000 - 2007 liên tục tăng theo từng năm.
(Đơn vị 1000 Yên)

+ Thuê bao điện thoại: 51.232.000 (2007)
+ Thuê bao di động: 107.339.000 (2007)
+ Thuê bao internet: 39.909.000 (2008)
+ Sử dụng internet: 881.10.000 (2007)
+ Tên miền internet: .jp
+ Đài truyền hình: 211 và 7.341 đài phát lại, (lực lượng Mỹ có 3 đài phát sóng và 2 tuyến cáp truyền hình)

CƠ
SỞ
HẠ
TẦNG
KINH
TẾ
+  Đường bộ: 1,196,999 km
+ Cảng:  Chiba, Kawasaki, Kiire, Kisarazu, Kobe, Mizushima, Nagoya, Osaka, Tokyo, Yohohama
+ Đường biển: 1770 km (2007) 
+ Vận tải biển: 683 tàu (tải trọng 1.000GRT) tổng cộng 10.149.196 GRT/12.680.544DWT. 
GIAO THÔNG
VẬN TẢI
+ Đường ống: Gas 3939 km; dầu 170 km; dầu/gas/nước 104 km (2007)
+ Đường sắt: 23474 km

Hàng không: 176 sân bay
+ Sân bay lên thẳng: 14 sân bay
Shinkansen ( Tàu đệm từ trường)
Dẫn đầu thế giới về nghiên cứu khoa học, công nghệ máy móc.
Ngân sách nghiên cứu và phát triển: 130 tỉ USD (đứng thử 3 thế giới).

Dẫn đầu thế giới về ngành nghiên cứu và ứng dụng robot trong công nghệ sản xuất.
Nhà sản xuất oto lớn nhất thế giới (6/15).
7/20 nhà sản xuất chất bán dẫn.

Triển vọng sáng sủa trong ngành thám hiểm không gian.

Có 9 nhà khoa học nhận giải Nobel về các ngành sinh, hóa, lí (nhiều nhất châu Á).
ĐỐI NGOẠI
Tiêu chí: tăng cường tính độc lập, chủ động, tích cực; phát huy vai trò cường quốc, ảnh hưởng trên châu Á và thế giới.

Hướng cơ bản:
+ Giải quyết xung đột khu vực.
+ Giải trừ quân bị và vũ khí hạt nhân.
+ Duy trì phát triển kinh tế thế giới.
+ Hợp tác với các nước đang phát triển và đang chuyển đổi kinh tế.
+ Giải quyết các vấn đề toàn cầu.

Hạn chế: nội bộ bất đồng, hiếm pháp và luật pháp kiễm hãm phát triển…

- Tham gia các tổ chức: APEC, G8, WTO, ASEM, ADB, Uỷ ban sông Mê Kông,…
 
Gửi ý kiến