Bai 12. Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học - kĩ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thanh hoc
Ngày gửi: 07h:01' 18-09-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: phan thanh hoc
Ngày gửi: 07h:01' 18-09-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Bài 2- CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Mục tiêu
-Phân biệt được các lĩnh vực tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
-Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng
1-LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CH-Em hãy dự đoán các thí nghiệm 1,2,3,4 thuộc lĩnh vực khoa học nào.
TN1:Cầm 1 tờ giấy giơ lên cao và buông tay.Quan sát tờ giấy rơi.
TN2: Sục khí cacbon dioxide vào cốc chứa nước vôi trong.Quan sát hiện tượng xảy ra.
TN3: Quan sát quá trình nảy mầm của hạt đậu
TN4:Một HS chiếu đèn pin vào quả địa cầu,1 HS khác cho quả địa cầu quay.Mô tả hiện tượng ngày và đêm qua việc quan sát vùng được chiếu sáng trên quả địa cầu.
+ Thí nghiệm 1: Tờ giấy sau khi được thả sẽ từ từ rơi. ( Thuộc lĩnh vực vật lí học)
+ Thí nghiệm 2: Nước với đục dần và xuất hiện chất màu trắng, không tan (kết tủa). Nếu tiếp tục sục khí carbon đioxide (CO2) đến dư thì kết tủa sẽ tan dẩn và dung dịch trở nên trong suốt. ( thuộc lĩnh vực hóa học)
+ Thí nghiệm 3: Sau khi hấp thu nước, hạt đậu sẽ nảy mầm và phát triển thành cây hoàn chỉnh. ( Thuộc lĩnh vực sinh học)
+ Thí nghiệm 4: Một chu kì ngày và đêm kéo dài 24 giờ do Trái Đất quay xung quanh một trục. Nhờ vào Mặt Trời mà có ban ngày nhưng Mặt Trời chỉ có thế chiếu sáng được 1/2 bế mặt Trái Đất. Do đó, khi 1/2 bề mặt Trái Đất này là ban ngày thì ½ bề mặt Trái Đất còn lại là ban đêm và ngược lại. ( thuộc lĩnh vực thiên văn học)
Ứng dụng trong các hình từ 2.3 đến 2.8 liên quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên
+ Hình 2.3. Mô hình trồng rau thủy canh trong nhà -Sinh học
+ Hình 2.4 Bản tin dự báo thời tiết của đài truyền hình Việt Nam- Khoa học trái đất
+ Hình 2.5.Mô hình chăn nuôi bò sữa tiên biến -Sinh học
+ Hình 2.6. Nông dân xử lí đất chua bằng vôi bột- Hóa học
+ Hình 2.7. Sử dụng pin năng lượng mặt trời- Vật lí
+ Hình 2.8. Sử dụng kính thiên văn quan sát bầu trời- Thiên văn học
Em hãy nêu các ví dụ khác về ứng dụng của KHTN trong cuộc sống ?
* Một số ứng dụng của KHTN trong cuộc sống:
+ Làm sữa chua: Hóa học, Sinh học
+ Ghép, chiết cây: Sinh học
+ Sản xuất phân bón: Hóa học, Sinh học
+ Sản xuất điện thoại, tivi: Vật lí
Vậy tóm lại KHTN bao gồm những lĩnh vực nào?
Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên bao gồm :
Vật lí học
Hóa học
Sinh học (SGK,trang 8)
Khoa học trái đất
Thiên văn học
2-VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG
-Quan sát các hình từ 2.9 đến 2.12,em hãy cho biết các vật trong hình có đặc điểm gì khác nhau(sự trao đổi chất ,khả năng sinh trưởng,phát triển và sinh sản)
-Vật nào là vật sống ,không sống trong các hình từ 2.9 đến 2.12?
+ Con gà: được ấp nở từ quả trứng,gà lớn dần lên thành gà trưởng thành . Nếu có gà trống thụ tinh, gà mái sẽ tiếp tục đẻ trứng và ấp nở thành gà con theo vòng khép kín. Quá trình sinh trưởng, phát triển của chúng cần có môi trường sống, chất sống, ...
+ Cây cà chua: được trồng từ hạt cà chua và dần dần lớn lên. Khi cây cà chua ra quả, quả chín và cho hạt có thể được trồng trở lại thành cây cà chua theo vòng khép kín. Quá trình sinh trưởng, phát triển của chúng cần có môi trường sống, chất sống...
Con gà và cây cà chua là vật sống
+ Đá sỏi:do tự nhiên tạo ra, không trao đổi chất, không có khả năng phát triển và sinh sản.
+ Máy tính: do con người chế tạo ra để sử dụng trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất và cuộc sống hãng ngày. Máy tính không trao đổi chất, không có khả năng phát triển và sinh sản.
Vật không sống:đá sỏi và máy tính
Em hãy nêu thêm các ví dụ về vật sống và vật không sống?
CH-Vậy chúng ta dựa vào đặc điểm nào để phân biệt vật sống ,vật không sống?
Đặc điểm phân biệt vật sống với vật không sống là:
-Vật sống là vật có các biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng ,phát triển,vận động, cảm ứng.sinh sản.
-Vật không sống là vật không có biểu hiện sống.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trả lời
a) Vật lí học: đạp xe đế xe chuyển động; đùng cần cầu nâng hàng; ...
b) Hoá học: bón phân đạm cho cây trồng; quá trình lên men rượu; ...
c) Sinh học: cắt ghép,chiết cành; sản xuất phản vi sinh; ...
d) Khoa học Trái Đất: dự báo thời tiết; cảnh báo lũ quét, sóng thần, sạt lở, ....
e) Thiên văn học: quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực; ...
Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực KHTN:
a- Vật lí học b-hóa học c-sinh học
d-Khoa học Trái Đất e-Thiên văn học
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức và hoàn thành bài tập: Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là vật sống hay vật không sống?
Để HS trả lời câu hỏi, Gv đưa ra thêm những câu hỏi gợi ý:
-Robot có trao đổi chất không?
-Robot có sinh trưởng và phát triển không?
-Robot có sinh sản không?
*ĐA: Robot không phải là vật sống
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
-Làm bài tập 2,3 tr10 vào vở bài tập
-Nghiên cứu nội dung bài 3
-Đọc trước bài 17 chủ đề 6 để tiết sau học.
XIN CHÀO TẠM BIỆT
CHÚC CÁC EM VUI KHỎE
Mục tiêu
-Phân biệt được các lĩnh vực tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
-Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng
1-LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CH-Em hãy dự đoán các thí nghiệm 1,2,3,4 thuộc lĩnh vực khoa học nào.
TN1:Cầm 1 tờ giấy giơ lên cao và buông tay.Quan sát tờ giấy rơi.
TN2: Sục khí cacbon dioxide vào cốc chứa nước vôi trong.Quan sát hiện tượng xảy ra.
TN3: Quan sát quá trình nảy mầm của hạt đậu
TN4:Một HS chiếu đèn pin vào quả địa cầu,1 HS khác cho quả địa cầu quay.Mô tả hiện tượng ngày và đêm qua việc quan sát vùng được chiếu sáng trên quả địa cầu.
+ Thí nghiệm 1: Tờ giấy sau khi được thả sẽ từ từ rơi. ( Thuộc lĩnh vực vật lí học)
+ Thí nghiệm 2: Nước với đục dần và xuất hiện chất màu trắng, không tan (kết tủa). Nếu tiếp tục sục khí carbon đioxide (CO2) đến dư thì kết tủa sẽ tan dẩn và dung dịch trở nên trong suốt. ( thuộc lĩnh vực hóa học)
+ Thí nghiệm 3: Sau khi hấp thu nước, hạt đậu sẽ nảy mầm và phát triển thành cây hoàn chỉnh. ( Thuộc lĩnh vực sinh học)
+ Thí nghiệm 4: Một chu kì ngày và đêm kéo dài 24 giờ do Trái Đất quay xung quanh một trục. Nhờ vào Mặt Trời mà có ban ngày nhưng Mặt Trời chỉ có thế chiếu sáng được 1/2 bế mặt Trái Đất. Do đó, khi 1/2 bề mặt Trái Đất này là ban ngày thì ½ bề mặt Trái Đất còn lại là ban đêm và ngược lại. ( thuộc lĩnh vực thiên văn học)
Ứng dụng trong các hình từ 2.3 đến 2.8 liên quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên
+ Hình 2.3. Mô hình trồng rau thủy canh trong nhà -Sinh học
+ Hình 2.4 Bản tin dự báo thời tiết của đài truyền hình Việt Nam- Khoa học trái đất
+ Hình 2.5.Mô hình chăn nuôi bò sữa tiên biến -Sinh học
+ Hình 2.6. Nông dân xử lí đất chua bằng vôi bột- Hóa học
+ Hình 2.7. Sử dụng pin năng lượng mặt trời- Vật lí
+ Hình 2.8. Sử dụng kính thiên văn quan sát bầu trời- Thiên văn học
Em hãy nêu các ví dụ khác về ứng dụng của KHTN trong cuộc sống ?
* Một số ứng dụng của KHTN trong cuộc sống:
+ Làm sữa chua: Hóa học, Sinh học
+ Ghép, chiết cây: Sinh học
+ Sản xuất phân bón: Hóa học, Sinh học
+ Sản xuất điện thoại, tivi: Vật lí
Vậy tóm lại KHTN bao gồm những lĩnh vực nào?
Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên bao gồm :
Vật lí học
Hóa học
Sinh học (SGK,trang 8)
Khoa học trái đất
Thiên văn học
2-VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG
-Quan sát các hình từ 2.9 đến 2.12,em hãy cho biết các vật trong hình có đặc điểm gì khác nhau(sự trao đổi chất ,khả năng sinh trưởng,phát triển và sinh sản)
-Vật nào là vật sống ,không sống trong các hình từ 2.9 đến 2.12?
+ Con gà: được ấp nở từ quả trứng,gà lớn dần lên thành gà trưởng thành . Nếu có gà trống thụ tinh, gà mái sẽ tiếp tục đẻ trứng và ấp nở thành gà con theo vòng khép kín. Quá trình sinh trưởng, phát triển của chúng cần có môi trường sống, chất sống, ...
+ Cây cà chua: được trồng từ hạt cà chua và dần dần lớn lên. Khi cây cà chua ra quả, quả chín và cho hạt có thể được trồng trở lại thành cây cà chua theo vòng khép kín. Quá trình sinh trưởng, phát triển của chúng cần có môi trường sống, chất sống...
Con gà và cây cà chua là vật sống
+ Đá sỏi:do tự nhiên tạo ra, không trao đổi chất, không có khả năng phát triển và sinh sản.
+ Máy tính: do con người chế tạo ra để sử dụng trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất và cuộc sống hãng ngày. Máy tính không trao đổi chất, không có khả năng phát triển và sinh sản.
Vật không sống:đá sỏi và máy tính
Em hãy nêu thêm các ví dụ về vật sống và vật không sống?
CH-Vậy chúng ta dựa vào đặc điểm nào để phân biệt vật sống ,vật không sống?
Đặc điểm phân biệt vật sống với vật không sống là:
-Vật sống là vật có các biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng ,phát triển,vận động, cảm ứng.sinh sản.
-Vật không sống là vật không có biểu hiện sống.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trả lời
a) Vật lí học: đạp xe đế xe chuyển động; đùng cần cầu nâng hàng; ...
b) Hoá học: bón phân đạm cho cây trồng; quá trình lên men rượu; ...
c) Sinh học: cắt ghép,chiết cành; sản xuất phản vi sinh; ...
d) Khoa học Trái Đất: dự báo thời tiết; cảnh báo lũ quét, sóng thần, sạt lở, ....
e) Thiên văn học: quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực; ...
Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực KHTN:
a- Vật lí học b-hóa học c-sinh học
d-Khoa học Trái Đất e-Thiên văn học
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức và hoàn thành bài tập: Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là vật sống hay vật không sống?
Để HS trả lời câu hỏi, Gv đưa ra thêm những câu hỏi gợi ý:
-Robot có trao đổi chất không?
-Robot có sinh trưởng và phát triển không?
-Robot có sinh sản không?
*ĐA: Robot không phải là vật sống
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
-Làm bài tập 2,3 tr10 vào vở bài tập
-Nghiên cứu nội dung bài 3
-Đọc trước bài 17 chủ đề 6 để tiết sau học.
XIN CHÀO TẠM BIỆT
CHÚC CÁC EM VUI KHỎE
 







Các ý kiến mới nhất