Bài 10. Nitơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tieu Tien Sa
Ngày gửi: 09h:43' 12-05-2012
Dung lượng: 505.6 KB
Số lượt tải: 758
Nguồn:
Người gửi: Tieu Tien Sa
Ngày gửi: 09h:43' 12-05-2012
Dung lượng: 505.6 KB
Số lượt tải: 758
Số lượt thích:
0 người
GVHD: Ngô Minh Đức
SVTH : ZơRâm Thị Thủy
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÀI 10
NITƠ
I. Cấu tạo phân tử.
II. Tính chất vật lý
III. Tính chất hóa học
IV. Trạng thái tự nhiên và điều chế
V. Ứng dụng
I. Cấu tạo phân tử:
hay
Công thức cấu tạo:
Kí hiệu: N2 (Z = 7)
Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p3
Hãy mô tả liên kết trong phân tử nitơ
II. Tính chất vật lý:
Các em nhận xét về: màu sắc, mùi vị, có duy trì sự sống không và có độc không?
Ở điều kiện thường: nitơ là chất khí không màu, không mùi,không vị, hơi nhẹ hơn không khí.
Hóa lỏng ở -1960C,hóa rắn ở -2100C.
không duy trì sự cháy.
Xem phim
III. Tính chất hóa hoc:
Nitơ là nguyên tố phi kim khá hoạt động (độ âm điện là 3,04). Vậy vì sao ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học?
Số OXH của nitơ ở dạng đơn chất là bao nhiêu? Dựa vào số OXH của nitơ dự đoán TCHH ở dạng đơn chất và hợp chất.
1. Tính oxi hóa:
Phản ứng của nitơ với hiđrô và kim loại hoạt động.
N2 + 3H2
2NH3
N2 + 6Li
2Li3N
N2 + 3Mg
Mg3N2
Số OXH của nitơ giảm tử 0 đến -3. Vậy trong phản ứng nitơ thể hiện tính OXH.
2. Tính khử:
Phản ứng giữa nitơ với oxi:
Kết luận:
_Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
_Nitơ thể hiện tính OXH khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn.
N2 + O2
2NO
NO rất dễ dàng kết hợp với oxi tạo thành nitơ đioxit
2NO + O2
2NO2
(không màu)
(màu nâu đỏ)
Xem phim
IV. Trạng thái tự nhiên và điều chế:
Trạng thái tự nhiên:
- Nitơ ở dạng tự do chiếm khoảng 4/5 thể tích không khí.
- Nitơ ở dạng hợp chất có trong thành phần của prôtêin của động vật và thực vật.
2. Điều chế:
a. Trong công nghiệp:
Người ta khai thác nitơ từ không khí bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Sơ đồ sản xuất nitơ từ không khí
Không khí
không khí khô
Không có CO2
không khí
lỏng
N2
Ar
O2
-1960C
-1860C
-1830C
b. Trong phòng thí nghiệm.
- Có thể tạo N2 từ muối natri nitrit và muối amoni clorua
NH4Cl + NaNO2
N2 + NaCl + 2H2O
NH4NO2
N2 + 2H2O
- Đun nóng nhẹ dung dịch bão hòa muối amoni nitrit.
V. Ứng dụng:
Nitơ được dùng làm nguyên liệu điều chế các hợp chất của nitơ.
Tạo ra môi trường trơ, nhiệt độ thấp để phục vụ mục đích kĩ thuật và nghiên cứu.
VI.Bài tập củng cố:
Nhận xét:
Mg3N2
t0 = 30000C
t0
t0
1, Viết dãy chuyển hóa sau:
N
NO
NO2
NH3
Mg3N2
N2 + O2
NO + 1/2O2
N2 + 3/2 H2
N2 + 3Mg
NO
NO2
NH3
Cho KMnO4 lần lượt vào ba bình. Bình nào làm cho dung dịch phai màu tím thì chứng tỏ bình đó đựng khí Clo. Còn 2 bình còn lại không có hiện tượng gì xảy ra. Tiếp tục ta cho que diêm tàn đỏ vào 2 bình còn lại. Một bình bùng cháy sáng thì đó là Oxi. Bình còn lại là Nitơ
Nhận xét:
2. Có 3 bình chứa đầy các khí nitơ, oxi, clo. Làm thế nào nhận biết bình đựng khí nitơ? Viết các phương trình phản ứng cần thiết.
Hằng số cân bằng của phản ứng là:
CNH3
C N2 . C H2
=
42
3 . 33
=
16
81
GIẢI:
K C =
N2
+
H2
NH3
3. Xác định hằng số cân bằng của phản ứng sau:
biết nồng độ lúc cân bằng của N2 ; H2 và NH3 lần lượt là: 3mol/l ; 3mol/l ; 4mol/l
Cảm ơn thầy cô và các bạn
đã chú ý lắng nghe
SVTH : ZơRâm Thị Thủy
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÀI 10
NITƠ
I. Cấu tạo phân tử.
II. Tính chất vật lý
III. Tính chất hóa học
IV. Trạng thái tự nhiên và điều chế
V. Ứng dụng
I. Cấu tạo phân tử:
hay
Công thức cấu tạo:
Kí hiệu: N2 (Z = 7)
Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p3
Hãy mô tả liên kết trong phân tử nitơ
II. Tính chất vật lý:
Các em nhận xét về: màu sắc, mùi vị, có duy trì sự sống không và có độc không?
Ở điều kiện thường: nitơ là chất khí không màu, không mùi,không vị, hơi nhẹ hơn không khí.
Hóa lỏng ở -1960C,hóa rắn ở -2100C.
không duy trì sự cháy.
Xem phim
III. Tính chất hóa hoc:
Nitơ là nguyên tố phi kim khá hoạt động (độ âm điện là 3,04). Vậy vì sao ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học?
Số OXH của nitơ ở dạng đơn chất là bao nhiêu? Dựa vào số OXH của nitơ dự đoán TCHH ở dạng đơn chất và hợp chất.
1. Tính oxi hóa:
Phản ứng của nitơ với hiđrô và kim loại hoạt động.
N2 + 3H2
2NH3
N2 + 6Li
2Li3N
N2 + 3Mg
Mg3N2
Số OXH của nitơ giảm tử 0 đến -3. Vậy trong phản ứng nitơ thể hiện tính OXH.
2. Tính khử:
Phản ứng giữa nitơ với oxi:
Kết luận:
_Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
_Nitơ thể hiện tính OXH khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn.
N2 + O2
2NO
NO rất dễ dàng kết hợp với oxi tạo thành nitơ đioxit
2NO + O2
2NO2
(không màu)
(màu nâu đỏ)
Xem phim
IV. Trạng thái tự nhiên và điều chế:
Trạng thái tự nhiên:
- Nitơ ở dạng tự do chiếm khoảng 4/5 thể tích không khí.
- Nitơ ở dạng hợp chất có trong thành phần của prôtêin của động vật và thực vật.
2. Điều chế:
a. Trong công nghiệp:
Người ta khai thác nitơ từ không khí bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Sơ đồ sản xuất nitơ từ không khí
Không khí
không khí khô
Không có CO2
không khí
lỏng
N2
Ar
O2
-1960C
-1860C
-1830C
b. Trong phòng thí nghiệm.
- Có thể tạo N2 từ muối natri nitrit và muối amoni clorua
NH4Cl + NaNO2
N2 + NaCl + 2H2O
NH4NO2
N2 + 2H2O
- Đun nóng nhẹ dung dịch bão hòa muối amoni nitrit.
V. Ứng dụng:
Nitơ được dùng làm nguyên liệu điều chế các hợp chất của nitơ.
Tạo ra môi trường trơ, nhiệt độ thấp để phục vụ mục đích kĩ thuật và nghiên cứu.
VI.Bài tập củng cố:
Nhận xét:
Mg3N2
t0 = 30000C
t0
t0
1, Viết dãy chuyển hóa sau:
N
NO
NO2
NH3
Mg3N2
N2 + O2
NO + 1/2O2
N2 + 3/2 H2
N2 + 3Mg
NO
NO2
NH3
Cho KMnO4 lần lượt vào ba bình. Bình nào làm cho dung dịch phai màu tím thì chứng tỏ bình đó đựng khí Clo. Còn 2 bình còn lại không có hiện tượng gì xảy ra. Tiếp tục ta cho que diêm tàn đỏ vào 2 bình còn lại. Một bình bùng cháy sáng thì đó là Oxi. Bình còn lại là Nitơ
Nhận xét:
2. Có 3 bình chứa đầy các khí nitơ, oxi, clo. Làm thế nào nhận biết bình đựng khí nitơ? Viết các phương trình phản ứng cần thiết.
Hằng số cân bằng của phản ứng là:
CNH3
C N2 . C H2
=
42
3 . 33
=
16
81
GIẢI:
K C =
N2
+
H2
NH3
3. Xác định hằng số cân bằng của phản ứng sau:
biết nồng độ lúc cân bằng của N2 ; H2 và NH3 lần lượt là: 3mol/l ; 3mol/l ; 4mol/l
Cảm ơn thầy cô và các bạn
đã chú ý lắng nghe
 








Các ý kiến mới nhất