Bài 10. Nói giảm nói tránh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: VÕ THẾ HUY
Ngày gửi: 08h:06' 10-01-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: VÕ THẾ HUY
Ngày gửi: 08h:06' 10-01-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
LỚP 8A3
Mời thầy cô và các em học sinh
cùng lắng nghe ca khúc sau
LỜI BÁC DẶN TRƯỚC LÚC ĐI XA – ST: TRẦN HOÀN
Chuyện kể rằng trước lúc Người ra đi.
Bác muốn nghe một câu hò xứ Huế
Nhưng không gian vẫn bốn bề lặng lẽ. Bác đành nằm im.
Chuyện kể rằng Bác đòi nghe câu ví. Nhớ làng Sen từ thuở ấu thơ
Mà xung quanh vẫn lặng như tờ. Bác chờ mãi, chờ mãi không thôi.
Bác muốn nghe một câu hò Huế. Bởi nước non chia cắt vẫn chưa liền
Bác muốn nghe một câu hò xứ Nghệ. Bởi làng Sen day dứt trong tim.
Bác muốn nghe một đôi khúc dân ca. Trước lúc đi xa qua bên kia bầu
trời
Người muốn đem tận vô cùng.
Bài ca đất nước theo Bác đến mênh mông.
1. Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây có nghĩa là
gì? Tại sao người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt đó?
- Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi đi gặp cụ Các Mác, cụ
Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước,
đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
- Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
(Tố Hữu, Bác ơi!)
- Lượng con ông Độ đây mà… Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ
chẳng còn.
(Hồ Phương – Thư nhà)
Em hiểu thế nào là
nói giảm và thế nào
là nói tránh?
NÓI GIẢM
Nói nhẹ đi mức độ,
quy mô, tính chất
của sự vật, hiện
tượng
NÓI TRÁNH
Không nói trực tiếp
vào vấn đề nhưng
vẫn giúp người nghe
hiểu vấn đề được
nói đến
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ
2. Vì sao trong câu văn sau đây, tác giả dùng từ ngữ
“bầu sữa” mà không dùng một từ ngữ khác cùng
nghĩa?
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào
bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt
ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho mới
thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
=> Tránh cảm giác thô tục
3. So sánh hai cách nói sau đây, cho biết cách nói
nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe
- Con dạo này lười lắm
- Con dạo này không được chăm chỉ lắm
=> Cách nói thứ hai có tác động tích cực tới người
đọc, người nghe vì cách nói này tế nhị, có tính chất
nhẹ nhàng, dễ tiếp nhận hơn
VD: “Bạn mặc cái áo này xấu lắm”
Ta có thể thay bằng cách nói giảm nói tránh:
“Bạn mặc cái áo này chưa được đẹp lắm/không
hợp với bạn lắm”
=> Đảm bảo phương châm hội thoại lịch sự
Bài 1 (SGK – 108): Điền các từ nói giảm nói tránh sau đây
vào chỗ trống /…/: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có
tuổi, đi bước nữa.
a) Khuya rồi, mời bà /…/
đi nghỉ
b) Cha mẹ em /…/ từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà
ngoại
chia tay nhau
c) Đây là lớp học dành cho trẻ em /…/
d) Mẹ đã /…/ rồi, nên chú ý giữ sức khỏe
khiếm thị
có tuổi
e) Cha nó mất, mẹ nó /…/, nên chú nó rất thương nó
đi bước nữa
GHI NHỚ (SGK – 108)
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách
diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá
đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
TÌNH HUỐNG
Trong báo cáo cuối tuần lớp trưởng gửi cô giáo chủ nhiệm
có nhận xét: “Trong tuần, có hai bạn là Nam và Thu đi
học không được đúng giờ cho lắm”. Theo em, lớp trưởng
báo cáo như vậy có phù hợp không? Vì sao?
BÀI TẬP THẢO LUẬN NHÓM
- Thời gian: 5 phút
- Nội dung: Trình bày cách thực hiện cụ thể của mỗi phương
pháp (cách) nói giảm nói tránh và lấy ví dụ minh họa
Cách thực hiện cụ thể
Ví dụ minh họa
Dùng từ đồng nghĩa
Dùng cách nói phủ
Dùng cách nói vòng
Dùng cách nói trống
định từ trái nghĩa
DÙNG CÁCH NÓI
DÙNG TỪ
PHỦ ĐỊNH
ĐỒNG NGHĨA
TỪ TRÁI NGHĨA
Mù: Khiếm thị
VD: Cô ấy hát dở quá
Điếc: Khiếm thính
=> Cô ấy hát chưa
hay lắm
DÙNG CÁCH
NÓI VÒNG
VD: Cậu học kém lắm
=> Cậu cần cố gắng
nhiều hơn
DÙNG CÁCH NÓI TRỐNG (TỈNH LƯỢC)
VD: Anh ấy bị thương nặng thế, khó lành lặn chị ạ
=> Anh ấy bị thế, khó lành lặn chị ạ
Cách thực hiện cụ thể
Dùng từ
đồng nghĩa
Dùng cách nói
phủ định
từ trái nghĩa
Dùng cách
nói vòng
Dùng cách nói
trống (tỉnh lược)
Ví dụ minh họa
Dùng các từ đồng nghĩa nhưng mức độ Xác chết: tử thi, thi hài
nhẹ hơn để thay thế cho các từ cần nói
Mù: khiếm thị
giảm nói tránh, đặc biệt là từ Hán Việt
Điếc: khiếm thính
Xác định từ trái nghĩa với từ cần
nói giảm nói tránh. Thêm từ phủ
định (chưa được, không được,…)
ở phía trước
Chiếc áo này may xấu quá
=>“Chiếc áo này may
chưa được đẹp lắm”
Không nói trực tiếp vấn đề
Cậu còn học kém lắm
nhưng người nghe vẫn hiểu được
=> Cậu cần cố gắng nhiều
ý của người nói
hơn nữa.
Lược bỏ (để trống) những từ
ngữ gây nặng nề, đau buồn
Anh ấy không sống được
bao lâu nữa
=> Anh ấy không… được
bao lâu nữa
Trong văn bản “Lão Hạc”, Nam Cao viết:
“Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi lão bảo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!”
“Đi đời” có nghĩa là “bị giết” nhưng nếu nói “bị giết” sẽ gây
cảm giác ghê sợ. Nói “đi đời” sẽ tránh cảm giác ghê sợ đó, đồng
thời còn ẩn chứa sự xót xa và đượm chút mỉa mai. Không phải lão
Hạc mỉa mai con chó mà là mỉa mai chính mình: thương yêu cậu
Vàng, từng nghĩ không bán cậu Vàng mà vì hoàn cảnh trớ trêu mà
đành bán nó đi
=> Muốn cảm thụ cái hay của biện pháp nói giảm nói
tránh, cần phải đặt nó trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
(quan hệ xã hội, thứ bậc, tuổi tác…của người nói, người
nghe), xét nó trong mối quan hệ đối chiếu với các cách
nói khác có thể dùng trong trường hợp đó.
Bài 2 (SGK – 108, 109): Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào
có sử dụng nói giảm nói tránh?
a1 ) Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a2 ) Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b1 ) Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2 ) Anh không nên ở đây nữa!
c1 ) Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2 ) Cấm hút thuốc trong phòng!
d1 ) Nó nói như thế là thiếu thiện chí
d2 ) Nó nói như thế là ác ý
e ) Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi
Bài 3 (SGK – 109): Khi chê trách một điều gì, để người
nghe dễ tiếp nhận, người ta thường nói giảm nói tránh
bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh
giá. Chẳng hạn, đáng lẽ nói “Bài thơ của anh dở lắm”
thì lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay lắm”. Hãy
vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm
câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau
- Giọng hát của anh dở lắm
=> Giọng hát của anh chưa được hay/ngọt lắm
- Chiếc áo này may xấu quá
=> Chiếc áo này may chưa được đẹp lắm
- Cô ấy đanh đá lắm
=> Cô ấy không được hiền lành cho lắm
Vận dụng
? Nói giảm nói tránh còn có những tên gọi khác
là gì?
Khinh từ, uyển ngữ, nhã ngữ, nói vòng
? Trong đoạn văn sau có nói giảm nói tránh không? Nếu có,
tác giả đã sử dụng cách nói giảm nói tránh nào?
… Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. Hắn làm nghề
ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá.
Hắn bĩu môi và bảo:
- Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng cũng
ra phết chứ chả vừa đâu: Lão vừa xin tôi một ít bả chó
(Lão Hạc – Nam Cao)
=> Cách nói trống (tỉnh lược)
SƠ ĐỒ TƯ DUY
G
- Nội dung tự học: Học thuộc lí thuyết
- Bài tập về nhà: Bài 4 (SGK – 109)
Mời thầy cô và các em học sinh
cùng lắng nghe ca khúc sau
LỜI BÁC DẶN TRƯỚC LÚC ĐI XA – ST: TRẦN HOÀN
Chuyện kể rằng trước lúc Người ra đi.
Bác muốn nghe một câu hò xứ Huế
Nhưng không gian vẫn bốn bề lặng lẽ. Bác đành nằm im.
Chuyện kể rằng Bác đòi nghe câu ví. Nhớ làng Sen từ thuở ấu thơ
Mà xung quanh vẫn lặng như tờ. Bác chờ mãi, chờ mãi không thôi.
Bác muốn nghe một câu hò Huế. Bởi nước non chia cắt vẫn chưa liền
Bác muốn nghe một câu hò xứ Nghệ. Bởi làng Sen day dứt trong tim.
Bác muốn nghe một đôi khúc dân ca. Trước lúc đi xa qua bên kia bầu
trời
Người muốn đem tận vô cùng.
Bài ca đất nước theo Bác đến mênh mông.
1. Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây có nghĩa là
gì? Tại sao người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt đó?
- Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi đi gặp cụ Các Mác, cụ
Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước,
đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
- Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
(Tố Hữu, Bác ơi!)
- Lượng con ông Độ đây mà… Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ
chẳng còn.
(Hồ Phương – Thư nhà)
Em hiểu thế nào là
nói giảm và thế nào
là nói tránh?
NÓI GIẢM
Nói nhẹ đi mức độ,
quy mô, tính chất
của sự vật, hiện
tượng
NÓI TRÁNH
Không nói trực tiếp
vào vấn đề nhưng
vẫn giúp người nghe
hiểu vấn đề được
nói đến
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ
2. Vì sao trong câu văn sau đây, tác giả dùng từ ngữ
“bầu sữa” mà không dùng một từ ngữ khác cùng
nghĩa?
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào
bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt
ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho mới
thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
=> Tránh cảm giác thô tục
3. So sánh hai cách nói sau đây, cho biết cách nói
nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe
- Con dạo này lười lắm
- Con dạo này không được chăm chỉ lắm
=> Cách nói thứ hai có tác động tích cực tới người
đọc, người nghe vì cách nói này tế nhị, có tính chất
nhẹ nhàng, dễ tiếp nhận hơn
VD: “Bạn mặc cái áo này xấu lắm”
Ta có thể thay bằng cách nói giảm nói tránh:
“Bạn mặc cái áo này chưa được đẹp lắm/không
hợp với bạn lắm”
=> Đảm bảo phương châm hội thoại lịch sự
Bài 1 (SGK – 108): Điền các từ nói giảm nói tránh sau đây
vào chỗ trống /…/: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có
tuổi, đi bước nữa.
a) Khuya rồi, mời bà /…/
đi nghỉ
b) Cha mẹ em /…/ từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà
ngoại
chia tay nhau
c) Đây là lớp học dành cho trẻ em /…/
d) Mẹ đã /…/ rồi, nên chú ý giữ sức khỏe
khiếm thị
có tuổi
e) Cha nó mất, mẹ nó /…/, nên chú nó rất thương nó
đi bước nữa
GHI NHỚ (SGK – 108)
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách
diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá
đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
TÌNH HUỐNG
Trong báo cáo cuối tuần lớp trưởng gửi cô giáo chủ nhiệm
có nhận xét: “Trong tuần, có hai bạn là Nam và Thu đi
học không được đúng giờ cho lắm”. Theo em, lớp trưởng
báo cáo như vậy có phù hợp không? Vì sao?
BÀI TẬP THẢO LUẬN NHÓM
- Thời gian: 5 phút
- Nội dung: Trình bày cách thực hiện cụ thể của mỗi phương
pháp (cách) nói giảm nói tránh và lấy ví dụ minh họa
Cách thực hiện cụ thể
Ví dụ minh họa
Dùng từ đồng nghĩa
Dùng cách nói phủ
Dùng cách nói vòng
Dùng cách nói trống
định từ trái nghĩa
DÙNG CÁCH NÓI
DÙNG TỪ
PHỦ ĐỊNH
ĐỒNG NGHĨA
TỪ TRÁI NGHĨA
Mù: Khiếm thị
VD: Cô ấy hát dở quá
Điếc: Khiếm thính
=> Cô ấy hát chưa
hay lắm
DÙNG CÁCH
NÓI VÒNG
VD: Cậu học kém lắm
=> Cậu cần cố gắng
nhiều hơn
DÙNG CÁCH NÓI TRỐNG (TỈNH LƯỢC)
VD: Anh ấy bị thương nặng thế, khó lành lặn chị ạ
=> Anh ấy bị thế, khó lành lặn chị ạ
Cách thực hiện cụ thể
Dùng từ
đồng nghĩa
Dùng cách nói
phủ định
từ trái nghĩa
Dùng cách
nói vòng
Dùng cách nói
trống (tỉnh lược)
Ví dụ minh họa
Dùng các từ đồng nghĩa nhưng mức độ Xác chết: tử thi, thi hài
nhẹ hơn để thay thế cho các từ cần nói
Mù: khiếm thị
giảm nói tránh, đặc biệt là từ Hán Việt
Điếc: khiếm thính
Xác định từ trái nghĩa với từ cần
nói giảm nói tránh. Thêm từ phủ
định (chưa được, không được,…)
ở phía trước
Chiếc áo này may xấu quá
=>“Chiếc áo này may
chưa được đẹp lắm”
Không nói trực tiếp vấn đề
Cậu còn học kém lắm
nhưng người nghe vẫn hiểu được
=> Cậu cần cố gắng nhiều
ý của người nói
hơn nữa.
Lược bỏ (để trống) những từ
ngữ gây nặng nề, đau buồn
Anh ấy không sống được
bao lâu nữa
=> Anh ấy không… được
bao lâu nữa
Trong văn bản “Lão Hạc”, Nam Cao viết:
“Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi lão bảo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!”
“Đi đời” có nghĩa là “bị giết” nhưng nếu nói “bị giết” sẽ gây
cảm giác ghê sợ. Nói “đi đời” sẽ tránh cảm giác ghê sợ đó, đồng
thời còn ẩn chứa sự xót xa và đượm chút mỉa mai. Không phải lão
Hạc mỉa mai con chó mà là mỉa mai chính mình: thương yêu cậu
Vàng, từng nghĩ không bán cậu Vàng mà vì hoàn cảnh trớ trêu mà
đành bán nó đi
=> Muốn cảm thụ cái hay của biện pháp nói giảm nói
tránh, cần phải đặt nó trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
(quan hệ xã hội, thứ bậc, tuổi tác…của người nói, người
nghe), xét nó trong mối quan hệ đối chiếu với các cách
nói khác có thể dùng trong trường hợp đó.
Bài 2 (SGK – 108, 109): Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào
có sử dụng nói giảm nói tránh?
a1 ) Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a2 ) Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b1 ) Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2 ) Anh không nên ở đây nữa!
c1 ) Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2 ) Cấm hút thuốc trong phòng!
d1 ) Nó nói như thế là thiếu thiện chí
d2 ) Nó nói như thế là ác ý
e ) Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi
Bài 3 (SGK – 109): Khi chê trách một điều gì, để người
nghe dễ tiếp nhận, người ta thường nói giảm nói tránh
bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh
giá. Chẳng hạn, đáng lẽ nói “Bài thơ của anh dở lắm”
thì lại bảo “Bài thơ của anh chưa được hay lắm”. Hãy
vận dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt năm
câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau
- Giọng hát của anh dở lắm
=> Giọng hát của anh chưa được hay/ngọt lắm
- Chiếc áo này may xấu quá
=> Chiếc áo này may chưa được đẹp lắm
- Cô ấy đanh đá lắm
=> Cô ấy không được hiền lành cho lắm
Vận dụng
? Nói giảm nói tránh còn có những tên gọi khác
là gì?
Khinh từ, uyển ngữ, nhã ngữ, nói vòng
? Trong đoạn văn sau có nói giảm nói tránh không? Nếu có,
tác giả đã sử dụng cách nói giảm nói tránh nào?
… Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. Hắn làm nghề
ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá.
Hắn bĩu môi và bảo:
- Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng cũng
ra phết chứ chả vừa đâu: Lão vừa xin tôi một ít bả chó
(Lão Hạc – Nam Cao)
=> Cách nói trống (tỉnh lược)
SƠ ĐỒ TƯ DUY
G
- Nội dung tự học: Học thuộc lí thuyết
- Bài tập về nhà: Bài 4 (SGK – 109)
 







Các ý kiến mới nhất