Bài 9. Nói quá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 13h:19' 03-02-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 277
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Nga
Ngày gửi: 13h:19' 03-02-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn 8
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
1. Tình thái từ là gì?
Câu hỏi
2. Những từ in đậm trong các câu sau thuộc nhóm tình thái từ nào đã học?
Bác trai đã khá rồi chứ?
b. Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à?
c. U bán con thật đấy ư?
d. Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
CHÀO MỪNG LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY
GIÁO VIÊN: BÙI THỊ THANH NGA
NGỮ VĂN LỚP 8
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm sống của dân gian về hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
=> Mồ hôi rơi nhiều và liên tục
Nỗi vất vả, cực nhọc của người nông dân khi tạo ra hạt gạo.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
=> Con đường dài, xa
Con đường có độ dài khuất tầm mắt.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
=> Phóng đại tính chất của thời gian.
=> Phóng đại về mức độ vất vả của người lao động.
=> Phóng đại về quy mô của con đường.
NÓI QUÁ
Phóng đại
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
2. Nhận xét.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
a. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
(Tục ngữ)
b. Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
(Ca dao)
c. Con đường mòn chạy thẳng đến tận chân trời. (Báo Nhân dân)
c. Con đường mòn chạy dài và khuất tầm mắt
a. Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
b. Mồ hôi rơi rất nhiều và chảy liên tục.
=> Nói quá sự thật
(Cách nói phóng đại)
=> Nói đúng sự thật
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
2. Nhận xét.
3. Ghi nhớ: (sgk-tr 102).
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
Bài tập nhanh
Tìm nhanh biện pháp nói quá trong các trường hợp sau?
=> Phóng đại tâm trạng đau khổ của kẻ ở người đi trong cảnh li biệt.
a. Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng yêu, chồng bảo: "Râu rồng trời cho".
Đêm nằm thì ngáy o o,
Chồng yêu, chồng bảo: “ngáy cho vui nhà". (Ca dao)
b. Đau lòng kẻ ở người đi
, tơ chia rũ tằm. (Truyện Kiều)
Lệ rơi thấm đá
=> Phóng đại hình thức xấu xí của người vợ để khẳng định khi đã yêu người ta không quan tâm đến hình thức dù xấu hay đẹp.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
2. Nhận xét.
3. Ghi nhớ: (sgk-tr 102).
Lưu ý
- Nói quá còn có tên gọi khác là thậm xưng, khoa trương, phóng đại, cường điệu, ngoa dụ.
- Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối chiếu nội dung lời nói với thực tế. Phải nắm được ý nghĩa hàm ẩn của lời nói (tức là hiểu theo nghĩa bóng chứ không hiểu theo nghĩa đen).
a. Tức! Tức quá! Chỉ muốn ăn tươi, nuốt sống nó ngay thôi.
Nói khoác
Nói quá
Bài tập nhanh
Trường hợp nào sau đây sử dụng biện pháp nói quá?
Người nói phóng đại mức độ tức giận, ở đây là muốn tiêu diệt ngay kẻ thù, không cho nó có cơ hội chống cự.
Tạo ra tiếng cười hoặc sự chê bai những kẻ khoác lác làm gì có quả bí to bằng cái nhà.
THẢO LUẬN
3 phút
? So sánh hai cách nói: Nói quá và nói khoác
* Giống : cùng phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng.
*Khác:
- Là cách nói phóng đại quá sự thật (chứ không phải sai sự thật), mục đích là để làm nổi bật bản chất của sự thật, giúp người đọc (người nghe) nhận thức sự thật rõ ràng hơn → tác động tích cực.
- Là cách nói phóng đại sai sự thật, làm cho người nghe tin vào điều không có thực, tạo ra sự khôi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người nghe) bật cười chế nhạo → tác động tiêu cực.
Nói quá
Nói khoác
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
2. Nhận xét.
3. Ghi nhớ: (sgk-tr 102).
Lưu ý
- Nói quá còn có tên gọi khác là thậm xưng, khoa trương, phóng đại, cường điệu, ngoa dụ.
- Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối chiếu nội dung lời nói với thực tế. Phải nắm được ý nghĩa hàm ẩn của lời nói (tức là hiểu theo nghĩa bóng chứ không hiểu theo nghĩa đen).
- Cần phân biệt giữa nói quá và nói khoác.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
2. Nhận xét.
3. Ghi nhớ: (sgk-tr 102).
II. Luyện tập.
1. Bài tập 1 (sgk- tr 102): Về nhà làm.
2. Bài tập 2 (sgk- tr 102).
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
II. Luyện tập.
2. Bài tập 2 (sgk- tr 102):
Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
- Bầm gan tím ruột:
Chó ăn đá gà ăn sỏi:
Nở từng khúc ruột:
Ruột để ngoài da:
- Vắt chân lên cổ:
căm thù cao độ
đất đai cằn cỗi
vui sướng
hời hợt, tính cách dễ dãi, thoáng.
hoảng sợ, hốt hoảng
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
Ở nơi … thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau trồng cà.
b. Nhìn thấy tội ác của quân giặc, ai ai cũng…
c. Cô Nam tính tình xởi lởi,…
d. Lời khen của cô giáo làm cho nó…
e. Bọn giặc hoảng hồn… mà chạy.
bầm gan tím ruột
chó ăn đá gà ăn sỏi
ruột để ngoài da
nở từng khúc ruột
vắt chân lên cổ
II. Luyện tập.
2. Bài tập 2 (sgk- tr 102):
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
II. Luyện tập.
3. Bài tập 3 (sgk- tr 102).
Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
- Nghiêng nước nghiêng thành:
- Dời non lấp biển:
- Lấp biển vá trời:
- Mình đồng da sắt:
- Nghĩ nát óc:
Vẻ đẹp của người phụ nữ làm khuynh đảo đất nước.
Chỉ người có sức mạnh phi thường, ý chí lớn lao.
Sức mạnh và ý chí vĩ đại, phi thường
Thân thể như sắt, như đồng có thể chịu được mọi hiểm nguy.
Vấn đề nan giải phải suy nghĩ nhiều, nghĩ mãi không ra.
VUI ĐỂ HỌC
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
Củng cố
Tiếng Việt:
TÌM THÀNH NGỮ SO SÁNH CÓ DÙNG BIỆN PHÁP NÓI QUÁ
KH?E NHU VOI
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
1
Tiếng Việt:
ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
2
Tiếng Việt:
NHANH NHƯ CHỚP
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
3
Tiếng Việt:
ĐẸP NHƯ TIÊN
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
4
Tiếng Việt:
ĂN NHƯ MÈO
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
5
Tiếng Việt:
XẤU NHƯ MA
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
6
Tiếng Việt:
TRẮNG NHƯ TUYẾT
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
7
Tiếng Việt:
NGÁY NHƯ SẤM
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
8
Tiếng Việt:
KHÓC NHƯ MƯA
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
9
Tiếng Việt:
TƯƠI NHƯ HOA
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
10
Tiếng Việt:
Học bài - nắm vững kiến thức bài nói quá
- Hoàn thành các bài tập 1,4,5 (sgk- tr 102-103) vào vở bài tập.
Đọc trước và soạn bài: Nói giảm, nói tránh
Kính chúc quý Thầy Cô nhiều sức khỏe.
Chúc các em học tốt
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
1. Tình thái từ là gì?
Câu hỏi
2. Những từ in đậm trong các câu sau thuộc nhóm tình thái từ nào đã học?
Bác trai đã khá rồi chứ?
b. Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à?
c. U bán con thật đấy ư?
d. Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
CHÀO MỪNG LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY
GIÁO VIÊN: BÙI THỊ THANH NGA
NGỮ VĂN LỚP 8
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm sống của dân gian về hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
=> Mồ hôi rơi nhiều và liên tục
Nỗi vất vả, cực nhọc của người nông dân khi tạo ra hạt gạo.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
=> Con đường dài, xa
Con đường có độ dài khuất tầm mắt.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
=> Phóng đại tính chất của thời gian.
=> Phóng đại về mức độ vất vả của người lao động.
=> Phóng đại về quy mô của con đường.
NÓI QUÁ
Phóng đại
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
2. Nhận xét.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
a. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
(Tục ngữ)
b. Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
(Ca dao)
c. Con đường mòn chạy thẳng đến tận chân trời. (Báo Nhân dân)
c. Con đường mòn chạy dài và khuất tầm mắt
a. Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
b. Mồ hôi rơi rất nhiều và chảy liên tục.
=> Nói quá sự thật
(Cách nói phóng đại)
=> Nói đúng sự thật
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
2. Nhận xét.
3. Ghi nhớ: (sgk-tr 102).
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
Bài tập nhanh
Tìm nhanh biện pháp nói quá trong các trường hợp sau?
=> Phóng đại tâm trạng đau khổ của kẻ ở người đi trong cảnh li biệt.
a. Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng yêu, chồng bảo: "Râu rồng trời cho".
Đêm nằm thì ngáy o o,
Chồng yêu, chồng bảo: “ngáy cho vui nhà". (Ca dao)
b. Đau lòng kẻ ở người đi
, tơ chia rũ tằm. (Truyện Kiều)
Lệ rơi thấm đá
=> Phóng đại hình thức xấu xí của người vợ để khẳng định khi đã yêu người ta không quan tâm đến hình thức dù xấu hay đẹp.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
2. Nhận xét.
3. Ghi nhớ: (sgk-tr 102).
Lưu ý
- Nói quá còn có tên gọi khác là thậm xưng, khoa trương, phóng đại, cường điệu, ngoa dụ.
- Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối chiếu nội dung lời nói với thực tế. Phải nắm được ý nghĩa hàm ẩn của lời nói (tức là hiểu theo nghĩa bóng chứ không hiểu theo nghĩa đen).
a. Tức! Tức quá! Chỉ muốn ăn tươi, nuốt sống nó ngay thôi.
Nói khoác
Nói quá
Bài tập nhanh
Trường hợp nào sau đây sử dụng biện pháp nói quá?
Người nói phóng đại mức độ tức giận, ở đây là muốn tiêu diệt ngay kẻ thù, không cho nó có cơ hội chống cự.
Tạo ra tiếng cười hoặc sự chê bai những kẻ khoác lác làm gì có quả bí to bằng cái nhà.
THẢO LUẬN
3 phút
? So sánh hai cách nói: Nói quá và nói khoác
* Giống : cùng phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng.
*Khác:
- Là cách nói phóng đại quá sự thật (chứ không phải sai sự thật), mục đích là để làm nổi bật bản chất của sự thật, giúp người đọc (người nghe) nhận thức sự thật rõ ràng hơn → tác động tích cực.
- Là cách nói phóng đại sai sự thật, làm cho người nghe tin vào điều không có thực, tạo ra sự khôi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người nghe) bật cười chế nhạo → tác động tiêu cực.
Nói quá
Nói khoác
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
2. Nhận xét.
3. Ghi nhớ: (sgk-tr 102).
Lưu ý
- Nói quá còn có tên gọi khác là thậm xưng, khoa trương, phóng đại, cường điệu, ngoa dụ.
- Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối chiếu nội dung lời nói với thực tế. Phải nắm được ý nghĩa hàm ẩn của lời nói (tức là hiểu theo nghĩa bóng chứ không hiểu theo nghĩa đen).
- Cần phân biệt giữa nói quá và nói khoác.
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
1. Ví dụ (sgk- tr101).
2. Nhận xét.
3. Ghi nhớ: (sgk-tr 102).
II. Luyện tập.
1. Bài tập 1 (sgk- tr 102): Về nhà làm.
2. Bài tập 2 (sgk- tr 102).
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
II. Luyện tập.
2. Bài tập 2 (sgk- tr 102):
Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
- Bầm gan tím ruột:
Chó ăn đá gà ăn sỏi:
Nở từng khúc ruột:
Ruột để ngoài da:
- Vắt chân lên cổ:
căm thù cao độ
đất đai cằn cỗi
vui sướng
hời hợt, tính cách dễ dãi, thoáng.
hoảng sợ, hốt hoảng
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
Ở nơi … thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau trồng cà.
b. Nhìn thấy tội ác của quân giặc, ai ai cũng…
c. Cô Nam tính tình xởi lởi,…
d. Lời khen của cô giáo làm cho nó…
e. Bọn giặc hoảng hồn… mà chạy.
bầm gan tím ruột
chó ăn đá gà ăn sỏi
ruột để ngoài da
nở từng khúc ruột
vắt chân lên cổ
II. Luyện tập.
2. Bài tập 2 (sgk- tr 102):
I. Nói quá và tác dụng của nói quá.
II. Luyện tập.
3. Bài tập 3 (sgk- tr 102).
Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
- Nghiêng nước nghiêng thành:
- Dời non lấp biển:
- Lấp biển vá trời:
- Mình đồng da sắt:
- Nghĩ nát óc:
Vẻ đẹp của người phụ nữ làm khuynh đảo đất nước.
Chỉ người có sức mạnh phi thường, ý chí lớn lao.
Sức mạnh và ý chí vĩ đại, phi thường
Thân thể như sắt, như đồng có thể chịu được mọi hiểm nguy.
Vấn đề nan giải phải suy nghĩ nhiều, nghĩ mãi không ra.
VUI ĐỂ HỌC
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
Củng cố
Tiếng Việt:
TÌM THÀNH NGỮ SO SÁNH CÓ DÙNG BIỆN PHÁP NÓI QUÁ
KH?E NHU VOI
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
1
Tiếng Việt:
ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
2
Tiếng Việt:
NHANH NHƯ CHỚP
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
3
Tiếng Việt:
ĐẸP NHƯ TIÊN
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
4
Tiếng Việt:
ĂN NHƯ MÈO
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
5
Tiếng Việt:
XẤU NHƯ MA
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
6
Tiếng Việt:
TRẮNG NHƯ TUYẾT
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
7
Tiếng Việt:
NGÁY NHƯ SẤM
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
8
Tiếng Việt:
KHÓC NHƯ MƯA
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
9
Tiếng Việt:
TƯƠI NHƯ HOA
NÓI QUÁ
Ngữ văn- Tiết 31
10
Tiếng Việt:
Học bài - nắm vững kiến thức bài nói quá
- Hoàn thành các bài tập 1,4,5 (sgk- tr 102-103) vào vở bài tập.
Đọc trước và soạn bài: Nói giảm, nói tránh
Kính chúc quý Thầy Cô nhiều sức khỏe.
Chúc các em học tốt
 







Các ý kiến mới nhất