Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương I. Phép nhân và phép chia các đa thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô giáo Tôn Nữ Bích Vân
Người gửi: Đinh Hồng Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:55' 24-01-2009
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: TÔN NỮ BÍCH VÂN
Tiết 20
- Nhân đơn thức với đa thức: A(B+C) = AB+AC
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
Nhân đa thức với đa thức:
(A+B) (C+D) = AC+ AD + BC + BD
Muốn nhân một đa thức với một đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.
Thực hiện: (2x2 - 5) (3x2 - 2x + 1)
(2x2- 5) (3x2-2x+1) = 6x4- 4x3+2x2 -15x2 + 10x - 5
= 6x4- 4x3-13x2 + 10x - 5


- Nhân đơn thức với đa thức: A(B+C) = AB+AC
- Nhân đa thức với đa thức:
(A+B) (C+D) = AC+ AD + BC + BD
(A+B)2 = A2+2AB+B2
(A- B)2 = A2-2AB+B2
(A-B) (A+B) = A2-B2
(A+B)3 =A3+3A2B+3AB2+B3
(A- B)3 = A3-3A2B+3AB2-B3
A3+B3 = (A+B) (A2-AB+B2)
A3-B3 = (A-B) (A2+AB+B2)
(A+B+C)2=A2+B2+C2+2AB+2AC+2BC
Hãy nêu các phương pháp phân tích đa thức
thành nhân tử.
Phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử:
- Đặt nhân tử chung.
- Dùng hằng đẳng thức.
- Nhóm hạng tử.
- Tách hạng tử.
- Thêm và bớt hạng tử.
* Phối hợp nhiều phương pháp.
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
x3- 4x2 -12 x +27
x3- 4x2 -12 x +27
= x3 +27 – 4x2 – 12 x
= (x3 + 33) – (4x2 +12 x)
= (x +3)( x2 – 3x+9) – 4x( x+3)
= (x +3)( x2 – 3x+9 – 4x)
= (x +3)( x2 – 7x+9 )
Vậy: x2-2xy+y2+1 > 0 với mọi số thực x, y
b)Ta có:
Vậy: x- x2-1< 0 với mọi số thực x
Vỏỷy:
vồùi moỹi x
Tìm x biết: 2x3 - 5x2 -7x = 0
2x3 - 5x2 -7x = 0
x(2x2 - 5x -7) = 0
x(2x2+ 2x -7x -7 ) = 0
x[(2x2+ 2x) – (7x+7 )] = 0
x[2x(x+ 1) – 7(x+1 )] = 0
x(x+ 1) (2x – 7 ) = 0
nên: x = 0 hoặc x+ 1= 0 hoặc 2x – 7 = 0
x = 0 hoặc x = - 1 hoặc x = 3,5
Vậy: x = 0 ; x = - 1 ; x = 3,5
Nhóm trưởng phân công mỗi em làm 1 bài trên phim trong, nhóm trưởng tổng hợp kết quả vào ô chữ.
1
E = x2 +9y2- 6xy tại x=17 và y= 6
1
64
E
A
P
C
A =12x2 + 6x + 1 + 8x3 tại x = 4,5
1000
P = (x+2)2 + (2x-1)2 + 2(x+2)(2x-1) tại x = - 3
64
1000
Em hãy tính nhanh giá trị mỗi biểu thức sau rồi điền chữ tương ứng với giá trị biểu thức đó vào ô chữ.
C = x2 +xy- 6x- 6y tại x = và y =
-7
-7
Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để có kết quả đúng:
a) x 2 - 2x+ 1 = 0 x=-3 ; 3
b) x2 + 4x + 4=0 x=-1
c) x2 - 9 =0 x=2
d) 4x2 - 4 =0 x=-2
x=-1 ;1 x=3
x=1
Chọn câu trả lời đúng:
Nghiệm cuả đa thức 4x3 – 16x là:
a.
0;2
c.
0;-2;2
b.
0;-2
-2;2
d.
sai
sai
sai
đúng
Cho a,b,c,d là các số thực. Chứng minh rằng:
(ac+bd)2 + (ad-bc)2 = (a2+b2) (c2+d2)
Khai triển vế trái ta có:
(ac+bd)2+(ad-bc)2 = a2c2+2abcd+b2d2+a2d2 -2abcd +b2c2
= (a2c2 + a2d2) +(b2c2 + b2d2)
= a2(c2 + d2) +b2(c2 + d2)
= (a2 +b2 ) (c2 + d2)
Khai triển vế phải ta có:
(a2 +b2 ) (c2+d2) = a2c2+a2d2 +b2c2 +b2d2
= a2c2+2abcd+b2d2 + a2d2 -2abcd +b2c2
=(ac+bd)2+(ad-bc)2
Hằng đẳng thức trên gọi là hằng đẳng thức Lagrange
Nhà toán học Pháp(1736-1813)
* Ôn tập lý thuyết và các dạng bài tập của chương.
*Soạn Bài Tập SGK (80 83)
*Tiết sau ôn tập tiếp

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến