Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN TẬP HỌC KÌ I. VĂN ̣ CTST < TẬP 1>

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:28' 12-12-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích: 1 người (nguyễn chi)
Tiết:……..

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Em đã học những nội dung nào
trong học kì 1?
Em đã học những nội dung nào trong học kì 1?

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI (ÔN TẬP)

Các nhóm thảo luận - cử đại
diện lên trình bày sản phẩm

Nhóm
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4

Nhiệm vụ
Hoàn thành câu hỏi phần ĐỌC
Hoàn thành câu hỏi phần TIẾNG VIỆT
Hoàn thành câu hỏi phần VIẾT
Hoàn thành câu hỏi phần NÓI VÀ NGHE

I. ĐỌC

Câu 1: Ngôn ngữ thơ có những đặc điểm gì? Vì sao khi đọc thơ, cần đọc
thành tiếng/đọc diễn cảm?
– Đặc điểm của ngôn ngữ thơ: hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gợi
nhiều hơn tả, giàu nhạc điệu, được tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt:
có vần, nhịp, thanh điệu, đối...
– Khi đọc thơ, cần đọc thành tiếng/ đọc diễn cảm để làm sống dậy hiệu
quả tác động của các yếu tố như vần, nhịp, thanh điệu, đối,… của ngôn
ngữ thơ; đồng thời giúp người đọc hình dung, cảm nhận rõ hơn về thế
giới nội tâm của nhà thơ được thể hiện qua ngôn ngữ thơ. Từ đó, ngôn
ngữ thơ có thể dễ dàng tác động trực tiếp đến cảm xúc của người đọc.

Câu 2: Nội dung dưới đây đề cập đến cách trình bày thông tin nào
trong văn bản thông tin?
Thông tin trong văn bản được tổ chức theo cấu trúc: 1)
giới thiệu tổng quan, khái quát về các đối tượng được phân
loại; 2) giới thiệu chi tiết từng đối tượng cụ thể.
A. cách trình bày thông tin theo trình tự không gian
B. cách trình bày thông tin theo mức độ quan trọng của thông tin
C. cách trình bày thông tin theo mối quan hệ nhân quả
D. cách trình bày thông tin theo các đối tượng phân loại

Câu 3: Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống trong nhận
định dưới đây:
Nhân vật trong .... có thể là con người hay thần linh, ma,
quỷ.  Nếu nhân vật là con người, họ thường có nét kì dị khác
thường; nếu nhân vật là thần linh, ma, quý, họ thường được
nhân hóá, mang hình ảnh, tính cách của con người.
A. truyện thơ Nôm
B. truyện lịch sử
C. truyện truyền kì
D. truyện cười

Câu 4:

Các bộ phận của văn học Việt Nam
Văn học dân gian
Văn học chữ Hán

Văn học viết

Văn học chữ Nôm

Văn học chữ Quốc ngữ

Tên văn bản văn học đã học ở học kì I
Không có
Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn
Dữ)
Truyện lạ nhà thuyền chài (Lê Thánh Tông)
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Trích
Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu)
Thuý Kiều báo ân, báo oán (Trích Truyện Kiều,
Nguyễn Du)
Tiếng đàn giải oan (Truyện thơ Nôm khuyết
danh)
Quê hương (Tế Hanh)
Bếp lửa (Bằng Việt)
Vẻ đẹp của Sông Đà (Nguyễn Tuân)
Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (Nguyễn Nhược Pháp)

1. Truyện thơ;
2. Truyện truyền kì;
3. VB giới thiệu một
danh lam thắng cảnh
hoặc di tích lịch sử;
4. VB nghị luận;
5. Thơ;
6. Bài phỏng vấn.

Nội dung so
sánh
Điểm giống nhau

Truyện truyền kì



Điểm khác nhau






Truyện thơ Nôm

Thể loại tự sự của văn học viết
Viết bằng chữ Hán
– Viết bằng chữ Nôm
Thể loại tự sự được viết – Thể loại tự sự được viết bằng văn vần,
bằng văn xuôi, phát triển chủ yếu là thể thơ lục bát, phát triển mạnh
mạnh ở thế kỉ XVI – vào cuối thế kỉ XVIII và thế kỉ XIX
XVII.
 
Cốt truyện: thường sử – Cốt truyện: thường theo một trong hai
dụng yếu tố kì ảo, tạo nên mô hình: gặp gỡ (hội ngộ) – tai biến (lưu
những biến đổi bất ngờ và lạc) – đoàn tụ (đoàn viên), hoặc mô hình
hợp lí hoá những điều nhân – quả (ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ)
ngẫu nhiên, bất bình  
thường.
 
Nhân vật:……
– Nhân vật:…

–…

II.
TIẾNG
VIỆT

Câu 1:
– Bài 1: Biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần: đặc điểm và tác
dụng.
– Bài 2: Cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.
– Bài 3: Phương tiện phi ngôn ngữ; Nghĩa và cách dùng tên viết tắt của
một số tổ chức quốc tế quan trọng.
– Bài 4: Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp và việc sử dụng dấu câu.
– Bài 5: Một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ
Quốc ngữ; Điển tích, điển cố: đặc điểm và tác dụng.

Câu 2:
– Ngọc Mỵ Nương: được gợi lên từ tích “ngọc trai, giếng nước” trong truyền thuyết An
Dương Vương và Mỵ Châu – Trọng Thuỷ, ý nói đến chết vẫn giữ lòng trong sáng.
Cỏ Ngu mĩ: nhắc đến tích về nàng Ngu Cơ, vợ Hạng Vũ; khi Hạng Vũ thua trận, thế
cùng, chạy đến Cai Hạ, nàng rút gươm tự vẫn; tương truyền, hồn Ngu Cơ hoá thành
hai khóm cỏ trên mộ, ngày đêm cứ quấn quýt lấy nhau, người ta gọi là cỏ Ngu mĩ
nhân, ý nói đến chết vẫn giữ lòng chung thuỷ.
– Tác dụng: việc sử dụng điển ngọc Mỵ Nương, cỏ Ngu mĩ làm cho việc diễn đạt trở
nên hàm súc, giàu sức biểu hiện, gián tiếp bộc lộ thái độ của tác giả đối với Vũ
Nương: cảm thương cho nỗi oan khuất và khẳng định tấm lòng thuỷ chung, trong sáng
của nàng.

Câu 3:
a. Biện pháp tu từ chơi chữ: Chữ tài liền với chữ tai một vần  Biện pháp tu từ
chơi chữ được sử dụng dựa trên lối nói gần âm. Tác dụng: mang đến một ý nghĩa bất
ngờ cho câu thơ, tài và tai vốn chỉ khác nhau ở thanh điệu nhưng nghĩa thì hoàn toàn
đối nghịch sau. Theo sự chiêm nghiệm đúc kết của tác giả thì những người tài sắc
vẹn toàn thường gắn với những tai ương, gian truân, khó khăn trong cuộc đời.
b. Biện pháp tu từ chơi chữ: Hồng quân với khách hồng quần  Biện pháp tu từ
chơi chữ được sử dụng dựa trên lối nói gần âm. Tác dụng: tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú
vị cho câu thơ. Hồng quân vốn được dùng để chỉ trời, đấng tạo hoá; còn hồng quần
dùng để chỉ người con gái trẻ đẹp thời phong kiến. Hai từ ngữ này có âm gần giống
nhau nhưng nghĩa lại rất khác nhau (hồng quân: trời, đấng tạo hoá có quyền sắp xếp
sự vận hành của vũ trụ, quyết định số phận mọi sinh vật; hồng quần: người con gái
trẻ đẹp thời phong kiến không có quyền tự quyết đối với cuộc đời mình).

III. VIẾT

III. VIẾT

III. VIẾT
Câu 2:
– Điểm giống nhau: đều mang những đặc điểm và yêu cầu của kiểu bài
văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ
đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả
thẩm mĩ của nó.
– Điểm khác nhau:
+ Bài 2: Nghị luận phân tích một tác phẩm thơ hoặc truyện.
+ Bài 5: Nghị luận phân tích một đoạn trích của truyện.

IV.
NÓI

NGHE

IV. NÓI VÀ NGHE
Câu 1: Khi tham gia thảo luận về một vấn đề trong đời sống, cần
lưu ý những gì?
Để thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống, chúng ta cần lưu ý:
- Xác định rõ vấn đề cần thảo luận.
- Bao quát được diễn biến của cuộc thảo luận (những ý kiến đã nêu,
những điều đã được làm rõ, những điều cần được trao đổi thêm...).
- Thể hiện được thái độ tán thành hay phản đối trước những ý kiến đã
phát biểu.
- Nêu được quan điểm, nhận định của bản thân về vấn đề (góc nhìn
riêng và những phân tích, đánh giá cụ thể).
- Tôn trọng người đối thoại để cùng tìm tiếng nói chung về vấn đề.

IV. NÓI VÀ NGHE
Câu 2: Nêu kinh nghiệm của em về cách chuyển nội dung
bài viết thành bài nói khi thực hiện các yêu cầu thực hành
về nói và nghe ở Bài 3 và Bài 4.
- Đọc kĩ lại bài viết; gạch chân các ý chính, từ ngữ quan trọng;
tóm tắt ý bằng hình thức sơ đồ/ danh sách/ bảng biểu/…;
- Xác định những nội dung của bài viết có thể khiến người
nghe khó hiểu nếu chỉ được trình bày bằng phương tiện ngôn
ngữ;
- Xác định những từ ngữ/ cách diễn đạt không phù hợp với
ngôn ngữ nói,…

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

? Làm thế nào để kể lại
một câu chuyện tưởng
tượng cho hấp dẫn,
thu hút người nghe?

Để kể lại một câu chuyện tưởng tượng hấp dẫn, bạn có thể áp dụng một số
nguyên tắc sau đây:
- Xây dựng một thế giới tưởng tượng độc đáo: Tạo ra một thế giới mới với các yếu tố đặc
biệt, như những sinh vật kỳ lạ, năng lực siêu phàm, hoặc vùng đất huyền bí. Điều này sẽ
thu hút sự tò mò của người nghe.
- Tạo nhân vật độc đáo và đa chiều: Tạo ra những nhân vật có tính cách, mục tiêu và mâu
thuẫn riêng. Hãy đảm bảo rằng người nghe có thể đồng cảm và quan tâm đến hành trình
của nhân vật chính.
- Xây dựng một câu chuyện có cấu trúc rõ ràng: Bắt đầu từ một tình huống khó khăn hoặc
một sự kiện quan trọng, sau đó phát triển câu chuyện thông qua các mốc quan trọng và đạt
đến một đỉnh cao hấp dẫn. Cuối cùng, đưa ra một kết thúc thỏa đáng và gây ấn tượng.
- Sử dụng ngôn ngữ hấp dẫn và mô tả sống động: Sử dụng từ ngữ và câu văn sáng tạo để
tạo ra hình ảnh mạnh mẽ và sống động trong tâm trí người nghe. Điều này giúp họ hòa
mình vào câu chuyện và tưởng tượng được những cảnh vật và cảm xúc.
- Tạo bất ngờ và kích thích trí tưởng tượng: Đặt nhân vật chính vào những tình huống đầy
thách thức và đối mặt với những khó khăn không ngờ. Điều này giúp tạo ra sự kích thích
và tò mò cho người nghe.

? Làm thế nào để kể lại một câu
chuyện tưởng tượng cho hấp dẫn,
thu hút người nghe?

Để kể lại một câu chuyện tưởng tượng hấp dẫn, bạn có thể áp dụng một số nguyên tắc sau đây:
- Xây dựng một thế giới tưởng tượng độc đáo: Tạo ra một thế giới mới với các yếu tố đặc biệt,
như những sinh vật kỳ lạ, năng lực siêu phàm, hoặc vùng đất huyền bí. Điều này sẽ thu hút sự
tò mò của người nghe.
- Tạo nhân vật độc đáo và đa chiều: Tạo ra những nhân vật có tính cách, mục tiêu và mâu thuẫn
riêng. Hãy đảm bảo rằng người nghe có thể đồng cảm và quan tâm đến hành trình của nhân vật
chính.
- Xây dựng một câu chuyện có cấu trúc rõ ràng: Bắt đầu từ một tình huống khó khăn hoặc một
sự kiện quan trọng, sau đó phát triển câu chuyện thông qua các mốc quan trọng và đạt đến một
đỉnh cao hấp dẫn. Cuối cùng, đưa ra một kết thúc thỏa đáng và gây ấn tượng.
- Sử dụng ngôn ngữ hấp dẫn và mô tả sống động: Sử dụng từ ngữ và câu văn sáng tạo để tạo ra
hình ảnh mạnh mẽ và sống động trong tâm trí người nghe. Điều này giúp họ hòa mình vào câu
chuyện và tưởng tượng được những cảnh vật và cảm xúc.
- Tạo bất ngờ và kích thích trí tưởng tượng: Đặt nhân vật chính vào những tình huống đầy
thách thức và đối mặt với những khó khăn không ngờ. Điều này giúp tạo ra sự kích thích và tò
mò cho người nghe.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

VẬN DỤNG
Ghi lại một số kinh nghiệm về kĩ
(1). Nếu được chia sẻ kinh nghiệm liên quan đến việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội, em sẽ chọn chia sẻ điều gì?
(2). Đọc diễn cảm 1 bài thơnăng
hoặc đoạn thơ
6 chữcâu
hoặc 7 chữ
mà emphỏng
yêu thích. Nêuvấn.
ấn tượng của em về bài thơ, đoạn thơ ấy?
đặt
hỏi

VẬN DỤNG
- Chuẩn bị trước: Nghiên cứu về người được phỏng vấn và chủ đề của cuộc
phỏng vấn để có kiến thức cơ bản.
Nếu được chia
sẻ kinh
liên quan
việc câu
trình bày
kiến về
vấn đềphá
xã hội,
em sẽ và
chọnsuy
chia nghĩ
sẻ về cách
- Đặt
câunghiệm
hỏi mở:
Sử đến
dụng
hỏiý mở
đểmột
khám
ý kiến
củatìm
ý:
người được phỏng vấn. Ví dụ: “Bạn có thể chia sẻ về kinh nghiệm làm việc của
- Dựa vào bài viết lựa chọn các ý chính, các chỗ có thể lược bỏ.
không?”
- Tìm nhữngmình
câu mở
đầu, kết thúc bài nói phù hợp, nhằm gây chú ý, tạo ấn tượng đối với người nghe.
- Sử dụng công
cụ hỗ câu
trợ như:
tóm giản:
tắt các Đặt
ý chính
đề khi
nhìn lướt
qua làphỏng
nhớ, chuẩn
tìm hình thể
ảnh, trả
video,
- Tránh
hỏibảnđơn
câu
hỏicần
màchỉngười
được
vấnbịkhông
sơ đồ, bảng biểu để trình chiếu nhằm tăng tính thuyết phục cho lí lẽ và bằng chứng.
lời bằng “có” hoặc “không”. Thay vào đó, hãy tạo ra những câu hỏi mở để khám
- Dự kiến trước một số điểm thắc mắc mà người nghe có thể nêu lên để tìm cách trả lời, giải đáp.
phá sâu hơn về ý kiến và suy nghĩ của họ.
- Lắng nghe chân thành: Hãy lắng nghe kỹ và tạo không gian cho người được
phỏng vấn để chia sẻ ý kiến của mình một cách tự do.
- Đặt câu hỏi phụ: Sau khi người được phỏng vấn trả lời một câu hỏi, bạn có thể
đặt câu hỏi phụ để yêu cầu giải thích hoặc mở rộng ý kiến của họ.

NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- Đối với bài học tiết này:
+ Hoàn thành câu hỏi SGK
+ Ôn tập tốt kiến thức chuẩn bị cho bài
kiểm tra cuối học kì I.
- Đối với bài học tiết sau: “Kiểm tra
cuối kì I”.
+ Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học và
theo hướng dẫn của đề cương ôn tập.
+ Nắm kĩ cách viết các kiểu bài đã học.

Thanks you!
 
Gửi ý kiến