Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 33. Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Hân
Ngày gửi: 22h:38' 26-09-2024
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu

Ôn tập về
dấu câu
(dấu ngoặc
kép)
Trang
151

Mục tiêu
Củng cố, khắc sâu kiến thức về
dấu ngoặc kép, nêu được tác dụng
của dấu ngoặc kép.
Điền được dấu ngoặc kép vào chỗ
thích hợp.
Phân biệt được các tác dụng của
dấu ngoặc kép.

Khởi động

Em hiểu nghĩa của từ trẻ em
như thế nào? Hãy chọn ý đúng
nhất.
A

Trẻ từ sơ sinh đến 6
tuổi.

B

Trẻ từ sơ sinh đến 11
tuổi.
Người dưới 16 tuổi.

C

Từ trái nghĩa với từ trẻ em
là:

B

Người lớn tuổi, người
già
Con nít, nhi đồng

C

Trẻ con, thiếu nhi

A

Từ đồng nghĩa với từ trẻ
em là:
A
B
C

Trẻ con, người già, thiếu
niên
Nhóc con, người lớn, nhi
đồng
Trẻ con, con trẻ, trẻ thơ

Luyện từ và câu

Ôn tập về
dấu câu
(dấu ngoặc
kép)
Trang
151

Luyện tập

1. Đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp để đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc ý nghĩ của nhân
vật
trong
đoạnvang
văn sau
Tiếng
trống
lên :báo hiệu hết giờ học.
Thầy giáo vừa bước ra khỏi lớp, Vân đã nháy
mắt với tôi: Cậu làm bài thế nào? Tôi nhăn
nhó: Tớ chỉ làm được hai bài. Thế còn cậu?
Vân đắc chí: Tớ làm được hết.
Tôi thầm ghen tị: Thế là mình lại thua cậu ta
rồi.

1. Đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp để đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc ý nghĩ của nhân
vật
trong
đoạnvang
văn sau
Tiếng
trống
lên :báo hiệu hết giờ học.
Thầy giáo vừa bước ra khỏi lớp, Vân đã nháy
“ nhăn
mắt với tôi: Cậu làm bài thế nào? Tôi
nhó: Tớ chỉ
” làm được hai bài. Thế còn cậu?
Vân đắc chí: Tớ làm được hết.
Tôi thầm ghen tị: Thế là mình lại thua cậu ta
rồi.

1. Đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp để đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc ý nghĩ của nhân
vật
trong
đoạnvang
văn sau
Tiếng
trống
lên :báo hiệu hết giờ học.
Thầy giáo vừa bước ra khỏi lớp, Vân đã nháy
“ nhăn
mắt với tôi: Cậu làm bài thế nào? Tôi
“ bài. Thế còn cậu?
nhó: Tớ chỉ
” làm được hai
Vân đắc chí:
” Tớ làm được hết.
Tôi thầm ghen tị: Thế là mình lại thua cậu ta
rồi.

1. Đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp để đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc ý nghĩ của nhân
vật
trong
đoạnvang
văn sau
Tiếng
trống
lên :báo hiệu hết giờ học.
Thầy giáo vừa bước ra khỏi lớp, Vân đã nháy
“ nhăn
mắt với tôi: Cậu làm bài thế nào? Tôi
“ bài. Thế còn cậu?
nhó: Tớ chỉ
” làm được hai
Vân đắc chí:
” Tớ làm được
“ hết.

Tôi thầm ghen tị: Thế là mình lại thua cậu ta
rồi.

1. Đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp để đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc ý nghĩ của nhân
vật
trong
đoạnvang
văn sau
Tiếng
trống
lên :báo hiệu hết giờ học.
Thầy giáo vừa bước ra khỏi lớp, Vân đã nháy
“ nhăn
mắt với tôi: Cậu làm bài thế nào? Tôi
“ bài. Thế còn cậu?
nhó: Tớ chỉ
” làm được hai
Vân đắc chí:
” Tớ làm được
“ hết.

Tôi thầm ghen“tị: Thế là mình lại thua cậu
” ta
rồi.

Tác dụng của dấu ngoặc kép
Đánh dấu lời
nói trực tiếp
của nhân vật

Đánh dấu ý
nghĩ của nhân
vật

2. Có thể đặt dấu ngoặc kép vào
những chỗ thích hợp để đánh dấu
những từ ngữ được dùng với ý nghĩa
đặc biệt trong đoạn văn sau:

Cuộc họp đang đến hồi gay cấn. Bạn nào cũng
hăng hái phát biểu để đưa ra ý kiến của mình.
Được mệnh danh là Thỏ đế nhưng hôm nay, Tùng
cũng nói năng ra trò. Cậu đứng dậy, mắt nhìn về
phía lớp trưởng, dõng dạc nói: Theo tôi, tình hình
mất trật tự của lớp cần phải được khắc phục ngay.

2. Có thể đặt dấu ngoặc kép vào
những chỗ thích hợp để đánh dấu
những từ ngữ được dùng với ý nghĩa
đặc biệt trong đoạn văn sau:

Cuộc họp đang đến“hồi gay
” cấn. Bạn nào cũng
hăng hái phát biểu để đưa ra ý kiến của mình.
Được mệnh danh là Thỏ đế nhưng hôm nay, Tùng
cũng nói năng ra trò. Cậu đứng dậy, mắt nhìn về
phía lớp trưởng, dõng dạc nói: Theo tôi, tình hình
mất trật tự của lớp cần phải được khắc phục ngay.

2. Có thể đặt dấu ngoặc kép vào
những chỗ thích hợp để đánh dấu
những từ ngữ được dùng với ý nghĩa
đặc biệt trong đoạn văn sau:

Cuộc họp đang đến“hồi gay
” cấn. Bạn nào cũng
hăng hái phát biểu để đưa ra ý kiến của mình.
danh là Thỏ đế nhưng hôm nay, Tùng
“Được mệnh

cũng nói năng ra trò. Cậu đứng dậy, mắt nhìn về
phía lớp trưởng, dõng dạc nói: Theo tôi, tình hình
mất trật tự của lớp cần phải được khắc phục ngay.

2. Có thể đặt dấu ngoặc kép vào
những chỗ thích hợp để đánh dấu
những từ ngữ được dùng với ý nghĩa
đặc biệt trong đoạn văn sau:

Cuộc họp đang đến“hồi gay
” cấn. Bạn nào cũng
hăng hái phát biểu để đưa ra ý kiến của mình.
danh là Thỏ đế nhưng hôm nay, Tùng
“Được mệnh

cũng nói năng ra trò. Cậu đứng dậy, mắt nhìn
“ về
phía lớp trưởng, dõng dạc nói: Theo tôi, tình hình
mất ”
trật tự của lớp cần phải được khắc phục ngay.

Tác dụng của dấu ngoặc kép
Đánh dấu lời
nói trực tiếp
của nhân vật

Đánh dấu ý
nghĩ của nhân
vật

Đánh dấu từ
ngữ dùng với
ý nghĩa đặc
biệt

3. Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong các
trường hợp dưới đây.

Cuối buổi học, Hằng “công
chúa” thông báo họp tổ. Bạn
Hoàng tổ phó ra thông báo:
“Tuần này, tổ mình thi đua
không ai bị dưới điểm 7 để giữ
vững danh hiệu tuần trước”. Các
thành viên ai nấy đều gật gù tán
Đánh dấu lời
thưởng.
nói trực tiếp
của nhân vật.

Đánh dấu từ
ngữ dùng với
ý nghĩa đặc
biệt.

Củng cố

4. Nối tác dụng của dấu ngoặc kép ở cột A với ví
dụ tương ứng ở cột B

A

B

- Kết hợp với dấu hai
chấm để dẫn lời nói trực
tiếp.

Dũng “lém” lớp em học
giỏi, hát cũng rất hay.

- Đánh dấu những từ ngữ
dùng với ý nghĩa đặc
biệt.

Bác Hồ nói: “Thi đua là
yêu nước, yêu nước phải
thi đua”.

.- Dùng để trích dẫn đoạn,
câu của bài thơ, văn.

Em rất thích bài hát “Em
vẫn nhớ trường xưa”

- Đánh dấu một đầu bài
thơ, bài văn, một tác
phẩm.

Nghĩ về mẹ, em lại nhớ câu
hát lời ru ngày xưa của mẹ:
“Bao giờ cho đến tháng
mười-Thổi nồi cơm nếp vừa
ngồi vừa ăn”.

Tác dụng của dấu ngoặc kép
Đánh dấu ý
nghĩ của
nhân vật.

Đánh dấu ý
nghĩ của nhân
vật

Đánh dấu từ
ngữ dùng với
ý nghĩa đặc
biệt

Đánh giá lại mục tiêu
Củng cố, khắc sâu kiến thức về
dấu ngoặc kép: Nêu được tác dụng
của dấu ngoặc kép.
Điền được dấu ngoặc kép vào chỗ
thích hợp.
Phân biệt được các tác dụng của
dấu ngoặc kép.

Dặn dò
Xem lại
tác dụng

Viết lại

của dấu

bài tập 3

ngoặc

vào vở.

kép

Chuẩn bị
bài: Mở
rộng vốn
từ: Quyền
và bổn
phận

Xin chào và hẹn gặp
lại
các con ở tiết học sau!
 
Gửi ý kiến