Tuần 14. Ôn tập về từ loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 20h:40' 12-12-2021
Dung lượng: 24.4 MB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Châu Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 20h:40' 12-12-2021
Dung lượng: 24.4 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
Bài 14C: LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP (TIẾT 1) .
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN ĐIỀN.
LỚP 5/2
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN GIỜ HỌC TRỰC TUYẾN
Tiếng việt lớp 5.
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
NHỔ CÀ RỐT
A : học sinh
Tìm danh từ làm vị ngữ trong câu sau: “ Bạn Lan là học sinh chăm ngoan và học giỏi.”
A B C D
B : chăm ngoan
C : và
D : học giỏi
Tìm đại từ trong câu sau: “Ngày đó, tôi và nó thường ra bãi sông bắt dế.”
A : tôi, ra
B : tôi, nó
C : nó, ra
D : ra, bắt
A B C D
Có bao nhiêu danh từ trong câu: “Hoa hồng và hoa lan nở rộ thơm ngát trong vườn.”
A : 1
B : 2
C : 3
D : 4
A B C D
Next
Tiếng việt
Trang 154
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2021
Bài 14C: LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
Luyện tập nhận biết và sử dụng động từ, tính từ, quan hệ từ .
MỤC TIÊU
NỘI DUNG
ÔN TẬP KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
Thế nào là động từ?
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Động từ
Chỉ hoạt động là những động từ dùng để tái hiện gọi tên các hoạt động của con người, sự vật, hiện tượng.
Ví dụ: Chạy, nhảy, hát, mua,...
Chỉ trạng thái là những động từ dùng để tái hiện gọi tên các trạng thái cảm xúc, suy nghĩ, tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng.
Ví dụ: vui, buồn, bị thương,...
Thế nào là tính từ?
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái....
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái....
Tính từ
Chỉ đặc điểm chỉ những đặc điểm bên ngoài mà ta có thể cảm nhận bằng các giác quan.
Ví dụ: xanh, đỏ, cao, to, nặng, nhẹ,....
Chỉ tính chất chỉ những đặc điểm bên trong của sự vật, hiện tượng.
Ví dụ: Tốt, xấu, chăm chỉ, thông minh,...
Thế nào là quan hệ từ?
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.
Quan hệ từ
Một quan hệ từ
Cặp quan hệ từ
Tác dụng:
Nối những từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ về nghĩa giữa những từ ngữ
hoặc những câu ấy với nhau.
và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, ở,…
Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà…
Nếu…thì…; hễ…thì…
Tuy…nhưng…, mặc dù…nhưng…
Không những…mà…
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Mỗi bạn nói một câu kiểu Ai làm gì ? Hoặc Ai thế nào ? Để miêu tả một trong các bức ảnh sau đây:
Bài 2:Xếp các từ in khác màu trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Theo Thuỳ Linh
nhìn,
xa, lớn
ở, với
Bài 2:Xếp các từ in khác màu trong đoạn văn sau vào bảng phân loại:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi. Qua ánh đèn ngoài đường hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nước mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một mình, ba ơi!
Theo Thuỳ Linh
hắt,
vịn,
thấy,
trào,
lăn,
đón,
bỏ
Bài 3: a) Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng sáu nóng bức.
b)Chỉ ra một động từ, một tính từ, một quan hệ từ em đã dùng trong đoạn văn ấy.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Khổ thơ nói lên điều gì?
Khổ thơ nói lên:
Sự vất vả, khó nhọc, không quản nắng mưa trên đồng ruộng của người mẹ để làm ra những hạt gạo thơm ngon.
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Mở đoạn: Giới thiệu đối tượng định tả. ( Người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng 6 oi bức.)
Thân đoạn: Tả chi tiết đối tượng được tả. ( Dựa vào nội dung đoạn thơ tả ngoại hình, động tác, kết hợp tả cảnh nắng nóng giữa trưa tháng 6.)
Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ về đối tượng được tả.
M: Trưa tháng sáu nắng như đổ lửa. Nước ở các thửa ruộng nóng như có ai nấu, làm chết cả lũ cá cờ, cua phải ngoi lên bờ để tránh cái nắng như thiêu như đốt. Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em vẫn lội xuống ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, gương mặt mẹ đỏ bừng. Lưng phơi giữa nắng, mồ hôi mẹ ướt đẫm chiếc áo màu nâu đã bạc sờn mưa nắng… Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ.
VIẾT BÀI
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
4. Đọc đoạn văn của mình cho các bạn nghe
Em rất tự hào và thương mẹ vô cùng. Mẹ thật vất vả, không quản ngại nắng mưa, tần tảo để làm ra những hạt gạo thơm ngon. Mặc dù cái nắng tháng sáu chói chang, nước dưới ruộng nóng như ai nấu, làm chết cả cá cờ và lũ cua ở trong hang cũng phải bò lên bờ tìm chỗ ẩn náu. Tuy trời nắng như đổ lửa nhưng mẹ em vẫn lội ruộng cấy lúa. Khuôn mặt mẹ đỏ bừng. Những giọt mồ hôi mặn chát lăn dài trên má và ướt đẫm chiếc áo nâu đã bạc màu của mẹ.
Nhìn hình đoán chữ
Trò chơi
Lu Lu?t choi:
D?a vo hỡnh ?nh cỏc em hóy núi m?t cõu
thnh ng?, t?c ng? liờn quan d?n hỡnh ?nh dú. Ch? ra cỏc
d?ng t?, tớnh t? ho?c quan h? t? n?u cú.
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Cá lớn nuốt cá bé.
Nước mắt ngắn nước mắt dài.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái....
- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy.
Ghi nhớ:
DẶN DÒ
Học kĩ bài 14C . Chuẩn bị bài 15A (Hướng dẫn học trang 157).
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU
 








Các ý kiến mới nhất