Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN VÀO 6 THCS - CĐ8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Powerpoint 2021
Người gửi: Thái Minh Brain
Ngày gửi: 22h:01' 05-10-2024
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề 8:

ĐỌC VÀ TRẢ LỜI
CÂU HỎI

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Mục tiêu
01:

Đọc và làm
thật kĩ những
thông tin liên
quan đến nội
dung để lựa
chọn và

Mục tiêu
02:
Nhận biết một
số từ khóa có
ngay trong bài
đọc và gạch
chân rồi so

NỘI
DUNG
CHUY
ÊN

A. Dựa vào nội dung
bài đọc để trả lời câu hỏi
chính xác.
B. Dựa vào từ
khóa trong câu
hỏi để trả lời câu
hỏi chính xác.

A. Dựa vào
nội dung bài
đọc để trả
lời câu hỏi
chính xác.

A. Dựa vào nội dung bài đọc để trả lời câu hỏi chính
xác:
# Dạng câu hỏi thông tin:
* Tổng quát:

- Thường theo hướng bao quát toàn bài đọc và hỏi về ý chính của bài đọc hoặc là ngay
tiêu đề của bài đọc đó.
- Với bài có tiêu đề lớn thì đó có thể sẽ là đáp án đang cần và nếu là dạng hỏi bao quát
toàn bài thì hãy đọc lại 1 hoặc 2 câu đầu của từng đoạn trong bài rồi tổng hợp ý là sẽ
được ý nghĩa chung.
- Nên đọc câu đầu đoạn, câu giữa đoạn và câu cuối đoạn.

A. Dựa vào nội dung bài đọc để trả lời câu hỏi chính
xác:
# Dạng câu hỏi thông tin:
* Chi tiết:

- Đi tìm kiếm thông tin trong bài đọc ở bất cứ đoạn văn nào nên hãy dò tìm thật kỹ từ
trên xuống.
- Xác định được đối tượng nhắc đến trong câu hỏi cũng như là cần nắm được đúng
keyword (Từ khóa) trong câu hỏi. Sau đó, tìm đến đoạn văn có chứa keyword đó thì coi
như đã được 50% đáp án.
- Nên đọc thêm khoảng 2 câu trước và 2 câu sau của đoạn hoặc câu có chứa keyword
thì mới xem như tìm được đáp án. Nếu chỉ chăm chăm nhìn vào keyword và lập tức
khoanh ngay thì có thể sẽ sai. Bởi vì, đôi khi sẽ là những câu hỏi mẹo.

A. Dựa vào nội dung bài đọc để trả lời câu hỏi chính
xác:

# Dạng câu hỏi về từ vựng:
* Tìm từ thay thế:

- Xác định đại từ là thay thế người, vật hay một sự việc, sự vật.
- Đọc 2 đến 3 câu trước và sau của câu chứa từ in đậm loại đại từ
này.

- Tìm được đáp án ở đầu đoạn, đôi khi là ý của bài. Nhưng đây là trườn
g hợp khó, ít khi bắt gặp.

A. Dựa vào nội dung bài đọc để trả lời câu hỏi chính
xác:

# Dạng câu hỏi về từ vựng:
* Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa:

- Chú ý đến khoảng 2 – 3 câu ở trước và sau câu có chứa từ in đậm đó.

- Xác định từ loại & thường bài này cho ra 2 loại chính là danh từ và tính
từ:
+ Danh từ: Xem nó dùng để chỉ người hay vật và chọn đáp án tương tự.
+ Tính từ: Nhận biết được dạng (+) hay (-) và sẽ thấy có tiền tố hoặc hậu tố ở
trước từ trong câu trả lời. Căn cứ vào đó và đoán đáp án.

A. Dựa vào nội dung bài đọc để trả lời câu hỏi chính
xác:

# Dạng câu hỏi suy luận:

- Tìm/ dò keyword của 4 đáp án được cho trước.
- Quay ngược lại mới tìm thông tin trong bài. Thông tin nào
khớp với 1 trong 4 đáp án (Căn cứ vào keyword) thì mình có
thể chọn đáp án tương ứng.

A. Dựa vào nội dung bài đọc để trả lời câu hỏi chính
xác:

# Dạng câu hỏi khác:

- Đọc hiểu về mục đích của tác giả: Phân tích, suy luận trình
bày ý kiến cá nhân về một vấn đề nào đó.
- Đọc hiểu về thái độ, quan điểm của tác giả: Thực hiện bài
viết này.

- Đọc hiểu tiếng Anh: Xuất xứ (Nguồn của bài viết).

Áp dụng I. Read - undersand and aswer the
question:

1. Did
No, Lan
she didn't.
go to school yesterday?
She went to her friend's birthday
2. party.
Where did she go to?
She bought
andfriend?
flowers.
3. What
did shesome
buy gifts
for her
At the did
party,
shedo
ateata the
lot of
cakes and drank
4. What
she
party?
soft drink.

5. Did
Yes,they
she enjoy
did. themselves a lot?

Áp dụng II. Read and answer the question:
Next weekend, Tom and his friends are going to visit Do Son. They are going
to travel by bus. They're going to stay in a hotel and enjoy seafood there. The
next day, they are going to go swimming and take a lot of photos. They are going
to buy their families some interesting souvenirs.

6. How are they going to travel?

-> They are going to travel by bus.

7. Where are they going to stay?

-> They are going to stay in a hotel.

8. Are they going to go swimming?
-> Yes, they are.

9. What are they going to buy?

-> They are going to buy their families some interesting souvenirs.

Apply III. Đọc đoạn văn và xác định thông tin
dưới đây nếu là đúng ghi T, nếu là sai ghi F:
My name is Phong. I like to play football very much and I want to be a
footballer. I watch all the football matches on T.V. This is my friend. Her name
is Lan. She wants to be a singer because she likes to sing. She wants to be a
famous person.

10. Phong likes to play football.
11. Phong wants to be a footballer.

12. Phong always watches games on T.V.

13. Lan wants to be a singer.

Áp dụng IV. Read the passage and fill in T if the information
below is correct; F if the information below is incorrect:

My name is Nam. I have a brother. His name is Phong. He is younger
but taller than me. This is our room. Those are our school bags.
Phong's school bag is bigger than mine because he has many books in
it. That is my table. It is longer than Phong's and I many things on it:
notebooks, a radio and a computer.
14. Phong is older than Nam.
15. Phong is taller than Nam.
16. Nam's school bag is smaller than Phong's.
17. Nam's table is longer than Phong's.
18. There is a computer on Nam's table.

Áp dụng V. Read and answer the questions:

19. What kinds of stories does Mai
like reading?
=> She likes folk tales.

20. What does she think of folk
tales?

=> They usually short and interesting.

21. What does she think of the
characters in folk tales?

22. What does she think of the characters
in The Fox and the Crow?

=> The Fox was clever and the Crow was not.

Apply VI. Read the passage and answer the
questions:
23. When is Cultural Day held?

=> It is held every year on November 3rd.

24. When is the first Cultural Day?
=> It was in 1948.

25. How is the Cultural Day like?

=> It is a very happy and interesting day.

26. What do Japanese students put on
at their schools?

=> They put on fashion shows and small plays
at their schools.

27. Can Japanese parents visit their
children's school?
=> Yes, they can.

Áp dụng VII. Nhìn, đọc và viết Đúng (T) hoặc Sai
(F):

I'm Minh. I'm from Vietnam. I live in a peaceful and quiet village. In the
summer, it's hot. I often play outdoor with my friends. I help dad some works in a
farm. My dad and my mum are farmers. In the fall, the weather is so cool. I sometimes
go fishing in the river with my dad. We usually have dinner in the evening. We watch
TV and talk together. My family isn't rich but I am so happy.

28. He lives in a noisy village.
29. His dad is a farmer.
30. In the fall, they sometimes go
fishing in the river.
31. They never have dinner in the evening.
32. Minh's family doesn't watch TV together.

B.
Dựa vào từ khóa trong
câu hỏi để trả lời câu
hỏi chính xác.

B. Dựa vào từ khóa trong câu hỏi để trả lời câu hỏi
chính xác:

* Đọc đề bài và câu hỏi phía dưới:

– Đọc trước câu hỏi sẽ không đi lan man, tập trung được ý chính
mà câu hỏi đề cập trong đoạn văn khiến đi tìm câu trả lời cho câu
hỏi đó một cách nhanh chóng và rút ngắn thời gian.
– Khi nắm chắc yêu cầu của đề bài, nó giúp mình hiểu được dạng
câu hỏi này theo những hình thức đó để mình đưa ra chiến lược trả
lời.

B. Dựa vào từ khóa trong câu hỏi để trả lời câu hỏi chính
xác:

* Xác định và tìm trong câu hỏi:

– Nắm được keywords của câu hỏi thì tìm được câu trả lời mà chẳng
hiểu hết cả câu hỏi đó.

– Nếu dò các từ khóa của câu hỏi mà không tìm ra thì nhìn vào từ đồng nghĩa. Vì
khi đưa vào bài đọc, nó sẽ chuyển sang từ đồng nghĩa để gây khó dễ cho mình
khi làm bài.
– Khi hỏi phần match each statement
with correct person thì sử dụng kỹ
thuật SCANNING qua việc dò nhanh một
vài từ cụ thể trong như tên người, địa
điểm, thời gian,…

B. Dựa vào từ khóa trong câu hỏi để trả lời câu hỏi
chính xác:

* Nắm được bố cục:

- Bố cục bài đọc rõ ràng và logic.
- Giới thiệu bao quát và đưa ra các ý chính sẽ xuất hiện thông qua một
câu chủ đề.
- Giải thích, phân tích, làm rõ vấn đề đặt ra. Chỉ đọc một vài câu đầu và
câu cuối của mỗi đoạn thôi thì tìm được topic sentence chỉ thông qua việc
áp dụng kỹ thuật SKIMMING qua việc đọc lướt qua ý chính để hiểu được
cả đoạn.

- Nắm được tên đề bài hay câu chủ đề để thể hiện được ý chính của
đoạn văn.

B. Dựa vào từ khóa trong câu hỏi để trả lời câu hỏi
chính xác:

* Dựa vào ngữ cảnh:

– Thực sự rất cần thiết để áp dụng với những người vốn từ yếu bởi vì
nó thường hay nghiêng về các từ ngữ chuyên ngành khiến cho việc
làm bài thật khó để hiểu được từng câu chữ trong bài văn nhưng nếu
dựa vào ngữ cảnh thì có thể đoán được ý của đoạn.
– Chú ý đến giọng điệu và thái độ của người viết.

B. Dựa vào từ khóa trong câu hỏi để trả lời câu hỏi
chính xác:

* Nâng cao kỹ năng:

- Các mẹo nhỏ cũng chỉ là tạm thời và tùy trường hợp.
- Trao dồi thêm để chính mình được nâng cao kỹ năng này.
- Học nhiều, áp dụng nhiều sẽ tiến bộ rõ ràng. 
- Đầu tư thời gian để mở rộng nền tảng kiến thức, xây dựng vốn
từ phong phú.

Áp dụng I. Read and tick True or False:

To stay fit and healthy, you shouldn't eat too many fatty foods such as fried
potatoes, fried meat and sausages. It is not good for you to eat too much butter
and chocolate. You need to eat some fish, chicken or eggs for meals. Fruits and
vegetables are important foods. They give you vitamins and minerals. Every day,
you should have fruit juice for breakfast, eat a lot of vegetables at meal times.
You also need to drink a lot of milk and water.
33. Eating too much butter and chocolate is not good for you.
34. You shouldn't have some fish, chicken or eggs for your meals.
35. Fruits and vegetables give you vitamins and minerals.
36. You need to have some fruits for breakfast and eat some
vegetables for meals.
37. You need to drink a lot of milk and water every day.

Áp dụng II. Read and circle A, B or C:

My name is Lan. I live in Quang Ninh Province. It is a big province in the north of Vietnam.
There are four seasons here. It is wet in spring and it is hot in summer. It is cool in autumn and it is
cold in winter. I like summer very much because it is usually in summer and I can go swimming.
There are a lot of flowers everywhere too. In summer, I often swim in the sea, build sandcastles on
the beach and have a boat cruise in Ha Long Bay. Summer is a special season in my homeland.
38. Quang Ninh is a big province in ____________ of Vietnam.
A. the south
B. the north
39. There are ___________ seasons here.
A. One
B. two
40. Lan likes ___________.
A. Spring
B. autumn
41. It is often _________ in summer.
A. hot and sunny
B. wet and hot
and cool
42. In summer, there are a lot of __________ everywhere.
A. Rain
B. wind

C. the center
C. four
C. summer
C. sunny
C. flowers

Apply III. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu
hỏi sau:
My name is Simon and I have a friend called Star. Yesterday, he waited for me in the
cupboard when it rained. I opened the cupboard and he was there. He was a big and
friendly dog. I laughed at him and took him out of the cupboard to the garden. Then
we played happily in the garden.
43. What is the dog's name?
44. What did the dog look like?

The dog's name is Star
He was big

45. Where did Simon find the dog?
46. Did Simon take the dog to the garden?
47. What did they do in the garden?

Simon found the dog in the cupboard
No, he didn't
They played in the garden

Áp dụng IV. Read and tick True or False:

My name is David. I live in an apartment in Canberra, the capital of Australia. It is a big city with a lot of
buildings, banks, supermarkets and shops. There are trafic jams during rush hour. It is very noisy and things
are expensive. At the weekend, I usually visit my grandparents in a village, far from the city. They live in a
large house with a garden. The village has not many buildings, shops and things are much cheaper. There
are a lot of sheep on the farms. The villagers are very friendly. I prefer living here because life in the village
is more peaceful than life in the city.

48. There are a lot of buildings, banks, supermarkets and shops in
the city.
49. The capital city is busy with people and vehicles all day and
night.
50. David's grandparents live in a small house in a village, near the
capital city.
51. The villagers raise many sheep on the farms.
52. David likes living in the village because life here is more
peaceful than in the city.

Áp dụng V. Read the passage and answer the
question:

David and Lucy live in London, in England. They have a big house near a park. There are
three bedrooms and two bathrooms in their house. David and Lucy have two children: A boy
and a girl. David works in a bank and his wife is a doctor. They usually leave home at eight
o'clock. Lucy drives to school with her two children. Then she drives to works at the hospital.
In the evening, Lucy always cooks dinner. After dinner, they sometimes watch TV.

53. Where do David and Lucy live?
They live in London, in England.
54. Is their house near a hotel?
No, it isn't.
She is a doctor.
55. What does Lucy do?
56. What time do they leave home?
They leave home at eight o'clock.
57. What do they sometimes do after dinner?
They sometimes watch TV.

Apply VI. Read the passage and write true or
false:

My name is Phong. Every day I usually get up early and do exercises in the morning. Then I
have a big breakfast with different food like bread, sausages, meat, fish, eggs, chocolate,
vegetables, fruit, milk and so on. In a week, I often have one sausage, two eggs and a lot of
vegetables. I don't eat too much chocolate bars and sweets because they have a lot of fat and
sugar. To be healthy, I like to eat more rice, bread, vegetables and fruits.

58. His name is Phong.
59. After doing morning exercises, he doesn't have a big
breakfast.
60. He often eats one sausage and two eggs in a week.
61. He likes to eat rice, bread, vegetables and fruits to be
healthy.
62. He eats too much chocolate and sweets.

THE

ENDS!
 
Gửi ý kiến