Bài 18. Ông đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 15h:53' 15-01-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 182
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 15h:53' 15-01-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
Những hình ảnh này
gợi cho em liên tưởng
đến nhân vật nào?
Ông đồ
Ôn
g
-Vũ Đình Liên-
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Vũ Đình Liên (1913-1996), quê ở Hải
Dương nhưng chủ yếu sống ở Hà Nội
Là một trong những nhà thơ đi đầu của
phong trào Thơ mới
Là nhà thơ mang nặng lòng thương người
và niềm hoài cổ
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Ông
đồ
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu...
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Ông đồ
Là người đỗ đạt, dạy chữ
Nho, rất được vọng trọng.
Mỗi dịp Tết đến, người ta
thường thuê ông viết chữ,
câu đối.
Là thú vui thường
thấy khi mỗi dịp Tết
đến Xuân về. Dùng
để trang trí, cầu
nguyện và may mắn
Là một nét đẹp văn
hóa dân tộc
Thú chơi
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Xuất xứ
Được sáng tác
năm 1936, đăng
trên tạp chí Tinh
hoa
Biểu cảm
PTBĐ
(kết hợp tự sự
và miêu tả)
Thể thơ
5 chữ
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Bố cục:
Phần 1: Ông đồ thời đắc ý ( 2 khổ
đầu)
Phần 2: Ông đồ thời tàn ( 2 khổ
tiếp theo)
Phần 3: Ông đồ vắng bóng và nỗi
lòng nhà thơ ( khố cuối)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1
Ông đồ thời đắc ý
a, Ông đồ và hoa đào:
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
- Đồng xuất hiện như những tín hiệu báo mùa
xuân về
- Các từ: mỗi , lại: thể hiện nhịp điệu xuất hiện
đều đặn, đã thành một thông lệ, một quy luật
Ông đồ với mực tàu giấy đỏ đã trở thành một
hình ảnh thân thuộc, là một nét đẹp không thể
thiếu trong nét đẹp văn hóa ngày Tết
Hình ảnh ông đồ đã ăn sâu vào tâm thức
người Việt
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1
Ông đồ tài hoa
Ông đồ thời đắc ý
b. Ông đồ và bao nhiêu
người thuê viết
- Được thể hiện qua biện pháp so
sánh và thành ngữ:
“ Hoa tay thảo nét vẽ
Như phượng múa rồng bay”
Là một người nghệ sĩ tài hoa
và có tâm hồn.
Những tác phẩm của ông trở
thành nghệ thuật
Thái độ của mọi
người
- Tấm tắc ngợi khen: trầm trrồ,
thán phục, ngưỡng mộ, quý trọng
tài năng của ông đồ và yêu thích
say mê thú chơi chữ- một nét đẹp
của truyền thống văn hóa
Sự giao cảm, gặp gỡ, đồng
điệu
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
Ông đồ thời đắc ý
Hai khổ thơ đầu: Ông đồ là một hình ảnh trung
tâm làm nên nét đẹp của văn hóa, truyền thống
dân tộc được mọi người mến mộ.
Sự hòa hợp giữa ông đồ- hoa đào- công chúng.
Và đó cũng là sự hòa hợp giữa thiên nhiên- con
người- thời đại
Đoạn thơ đã tái hiện một nét đẹp
văn hóa, một thú chơi tao nhã mà
thanh lịch
Cảm xúc của tác giả: trân trọng,
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2
Hình ảnh ông đồ thời Nho học lụi tàn
Khung cảnh
hiu hắt,
quạnh vắng
Tâm trạng
buồn bã
Ông đồ dần
vắng bóng
Nghệ thuật
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2
Hình ảnh ông đồ thời Nho học lụi tàn
Khung cảnh hiu hắt, quạnh vắng
- Chữ nhưng gợi lên sự tương phản giữa quá khứ và
hiện tại
- Điệp từ : mỗi: điểm nhịp bước đi của thời gian
+ Mỗi năm: thời gian trôi đi
+ Mỗi vắng: Thời gian mang đến sự trống vắng, phôi phai
- Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?”
+ Hỏi tìm về thời kì tươi đẹp đã qua
+ Hỏi buồn, cảm thán trước thực tại
+ Hỏi buồn về nhân tình thế thái đổi thay
Tâm trạng nuối tiếc quá khứ, xót xa trước
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2
Hình ảnh ông đồ thời Nho học lụi tàn
Tâm trạng buồn bã
- Biện pháp nhân hóa
+ Giấy, mực: buồn, sầu
bỗng trở nên có hồn và có tâm trạng
Giấy buồn: vì bị bỏ quên màu đỏ của
nó cũng trở nên phai sắc, bạc hồn
Mực ngưng đọng: sự sầu tủi, lặng lẽ
Đó cũng là nỗi buồn tủi, chán ngán của ông
đồ. Và sự thương xót đến vô hạn của tác giả
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2
Hình ảnh ông đồ thời Nho học lụi tàn
Ông đồ dần vắng bóng
- Nghệ thuật tương phản :
+ Ông đồ ngồi đấy >< không ai hay
+ Giấy nằm im >< lá vàng rơi
Sự đối lập: ông đồ với cuộc đời
Ông đồ vẫn cố gắng níu kéo, gìn giữ những giá
trị của văn hóa tinh thần đẹp đẽ, nhưng cuộc đời
và thời cuộc lại vô tình với ông
Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa dòng đời hối hả
Ông đồ bị gạt ra bên lề của cuộc sống
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2
Hình ảnh ông đồ thời Nho học lụi tàn
Nghệ thuật
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình + hình ảnh biểu tượng
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
+ Khung cảnh: ảm đạm
+ Tâm trạng: tê tái, xót xa
Ông đồ vốn là trung tâm của cuộc sống nay
bị gạt ra bên lề cuộc đời và dần dần chìm vào
quên lãng
So sánh hình ảnh ông Đồ
Ông đồ thời đắc ý
Ông đồ thời tàn
- Tươi tắn của cảnh vật
“Mỗi năm hoa đào nở
Bày mực tàu giấy đỏ”
- Tàn úa của cảnh vật
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
- Tươi mới của nét chữ
“Như phượng múa rồng bay”
- Tàn ế của giấy mực
“Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
- Nồng thắm của lòng người
“Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài”
- Phai nhạt của lòng người
“Người thuê viết nay đâu
Qua đường không ai hay”
Sự tương phản làm nổi bật thăng trầm của số
phận, thể hiện cảm hứng nhân đạo và hoài cổ của
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Kết cấu đầu
cuối tương ứng,
tương phản
- Khổ đầu và khổ cuối đều
xuất hiện hình ảnh hoa đào
và ông đồ
- Hoa đào vẫn nở, mùa
xuân lại đến > < Ông đồ
không còn nữa
Tâm trạng hụt hẫng,
nuối tiếc của tác giả
3. Ông đồ vắng bóng và
nỗi lòng nhà thơ
Ông đồ già
Ông đồ xưa
Ông đồ xưa không phải là
cụm từ thay thế ông đồ
già. Giữa hai cái tên nó là
cả một khoảng cách về
thời đại
Ông đồ hoàn toàn vắng
bóng, trở thành một con
người của quá khứ
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Những người
năm cũ
Những người thuộc về
thời đại đã qua. Đây là
cách gọi tôn vinh những
người làm nên một nét đẹp
văn hóa mang giá trị vĩnh
hằng
Tấm lòng quý trọng
của tác giả
3. Ông đồ vắng bóng và
nỗi lòng nhà thơ
Cau hỏi tu từ :
“Hồn ở đâu bây
giờ”
- Thể hiện niềm tiếc nuối,
xót xa của tác giả
- Câu hỏi như một sự khắc
khoải kiếm tìm
Như một lời tự vấn, nỗi
lòng ân hận của một thế
hệ đã bỏ quên giá trị tinh
hoa văn hóa
III.TỔNG KẾT
Nội dung
Niềm cảm thương chân thành
với một lớp người đang tàn tạ
thương người
Tiếc thương những giá trị tinh
thần đẹp đẽ bị lãng quên hoài
cổ
giá trị nhân văn, tấm lòng yêu
thương và tinh thần dân tộc
III.TỔNG KẾT
Nghệ thuật
Thể thơ năm
chữ được dùng
hiệu quả
Giọng thơ trầm
lắng, ngậm ngùi
Kết cấu giản dị
mà chặt chẽ
Ngôn ngữ trong
sáng, bình dị
Hình ảnh thơ
đầy sức gợi cảm
Nghệ thuật:
nhân hóa, tương
phản
gợi cho em liên tưởng
đến nhân vật nào?
Ông đồ
Ôn
g
-Vũ Đình Liên-
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Vũ Đình Liên (1913-1996), quê ở Hải
Dương nhưng chủ yếu sống ở Hà Nội
Là một trong những nhà thơ đi đầu của
phong trào Thơ mới
Là nhà thơ mang nặng lòng thương người
và niềm hoài cổ
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Ông
đồ
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu...
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Ông đồ
Là người đỗ đạt, dạy chữ
Nho, rất được vọng trọng.
Mỗi dịp Tết đến, người ta
thường thuê ông viết chữ,
câu đối.
Là thú vui thường
thấy khi mỗi dịp Tết
đến Xuân về. Dùng
để trang trí, cầu
nguyện và may mắn
Là một nét đẹp văn
hóa dân tộc
Thú chơi
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Xuất xứ
Được sáng tác
năm 1936, đăng
trên tạp chí Tinh
hoa
Biểu cảm
PTBĐ
(kết hợp tự sự
và miêu tả)
Thể thơ
5 chữ
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
Bố cục:
Phần 1: Ông đồ thời đắc ý ( 2 khổ
đầu)
Phần 2: Ông đồ thời tàn ( 2 khổ
tiếp theo)
Phần 3: Ông đồ vắng bóng và nỗi
lòng nhà thơ ( khố cuối)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1
Ông đồ thời đắc ý
a, Ông đồ và hoa đào:
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
- Đồng xuất hiện như những tín hiệu báo mùa
xuân về
- Các từ: mỗi , lại: thể hiện nhịp điệu xuất hiện
đều đặn, đã thành một thông lệ, một quy luật
Ông đồ với mực tàu giấy đỏ đã trở thành một
hình ảnh thân thuộc, là một nét đẹp không thể
thiếu trong nét đẹp văn hóa ngày Tết
Hình ảnh ông đồ đã ăn sâu vào tâm thức
người Việt
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1
Ông đồ tài hoa
Ông đồ thời đắc ý
b. Ông đồ và bao nhiêu
người thuê viết
- Được thể hiện qua biện pháp so
sánh và thành ngữ:
“ Hoa tay thảo nét vẽ
Như phượng múa rồng bay”
Là một người nghệ sĩ tài hoa
và có tâm hồn.
Những tác phẩm của ông trở
thành nghệ thuật
Thái độ của mọi
người
- Tấm tắc ngợi khen: trầm trrồ,
thán phục, ngưỡng mộ, quý trọng
tài năng của ông đồ và yêu thích
say mê thú chơi chữ- một nét đẹp
của truyền thống văn hóa
Sự giao cảm, gặp gỡ, đồng
điệu
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực Tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
Ông đồ thời đắc ý
Hai khổ thơ đầu: Ông đồ là một hình ảnh trung
tâm làm nên nét đẹp của văn hóa, truyền thống
dân tộc được mọi người mến mộ.
Sự hòa hợp giữa ông đồ- hoa đào- công chúng.
Và đó cũng là sự hòa hợp giữa thiên nhiên- con
người- thời đại
Đoạn thơ đã tái hiện một nét đẹp
văn hóa, một thú chơi tao nhã mà
thanh lịch
Cảm xúc của tác giả: trân trọng,
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2
Hình ảnh ông đồ thời Nho học lụi tàn
Khung cảnh
hiu hắt,
quạnh vắng
Tâm trạng
buồn bã
Ông đồ dần
vắng bóng
Nghệ thuật
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2
Hình ảnh ông đồ thời Nho học lụi tàn
Khung cảnh hiu hắt, quạnh vắng
- Chữ nhưng gợi lên sự tương phản giữa quá khứ và
hiện tại
- Điệp từ : mỗi: điểm nhịp bước đi của thời gian
+ Mỗi năm: thời gian trôi đi
+ Mỗi vắng: Thời gian mang đến sự trống vắng, phôi phai
- Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?”
+ Hỏi tìm về thời kì tươi đẹp đã qua
+ Hỏi buồn, cảm thán trước thực tại
+ Hỏi buồn về nhân tình thế thái đổi thay
Tâm trạng nuối tiếc quá khứ, xót xa trước
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2
Hình ảnh ông đồ thời Nho học lụi tàn
Tâm trạng buồn bã
- Biện pháp nhân hóa
+ Giấy, mực: buồn, sầu
bỗng trở nên có hồn và có tâm trạng
Giấy buồn: vì bị bỏ quên màu đỏ của
nó cũng trở nên phai sắc, bạc hồn
Mực ngưng đọng: sự sầu tủi, lặng lẽ
Đó cũng là nỗi buồn tủi, chán ngán của ông
đồ. Và sự thương xót đến vô hạn của tác giả
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2
Hình ảnh ông đồ thời Nho học lụi tàn
Ông đồ dần vắng bóng
- Nghệ thuật tương phản :
+ Ông đồ ngồi đấy >< không ai hay
+ Giấy nằm im >< lá vàng rơi
Sự đối lập: ông đồ với cuộc đời
Ông đồ vẫn cố gắng níu kéo, gìn giữ những giá
trị của văn hóa tinh thần đẹp đẽ, nhưng cuộc đời
và thời cuộc lại vô tình với ông
Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa dòng đời hối hả
Ông đồ bị gạt ra bên lề của cuộc sống
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2
Hình ảnh ông đồ thời Nho học lụi tàn
Nghệ thuật
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình + hình ảnh biểu tượng
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
+ Khung cảnh: ảm đạm
+ Tâm trạng: tê tái, xót xa
Ông đồ vốn là trung tâm của cuộc sống nay
bị gạt ra bên lề cuộc đời và dần dần chìm vào
quên lãng
So sánh hình ảnh ông Đồ
Ông đồ thời đắc ý
Ông đồ thời tàn
- Tươi tắn của cảnh vật
“Mỗi năm hoa đào nở
Bày mực tàu giấy đỏ”
- Tàn úa của cảnh vật
“Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
- Tươi mới của nét chữ
“Như phượng múa rồng bay”
- Tàn ế của giấy mực
“Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
- Nồng thắm của lòng người
“Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài”
- Phai nhạt của lòng người
“Người thuê viết nay đâu
Qua đường không ai hay”
Sự tương phản làm nổi bật thăng trầm của số
phận, thể hiện cảm hứng nhân đạo và hoài cổ của
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Kết cấu đầu
cuối tương ứng,
tương phản
- Khổ đầu và khổ cuối đều
xuất hiện hình ảnh hoa đào
và ông đồ
- Hoa đào vẫn nở, mùa
xuân lại đến > < Ông đồ
không còn nữa
Tâm trạng hụt hẫng,
nuối tiếc của tác giả
3. Ông đồ vắng bóng và
nỗi lòng nhà thơ
Ông đồ già
Ông đồ xưa
Ông đồ xưa không phải là
cụm từ thay thế ông đồ
già. Giữa hai cái tên nó là
cả một khoảng cách về
thời đại
Ông đồ hoàn toàn vắng
bóng, trở thành một con
người của quá khứ
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
Những người
năm cũ
Những người thuộc về
thời đại đã qua. Đây là
cách gọi tôn vinh những
người làm nên một nét đẹp
văn hóa mang giá trị vĩnh
hằng
Tấm lòng quý trọng
của tác giả
3. Ông đồ vắng bóng và
nỗi lòng nhà thơ
Cau hỏi tu từ :
“Hồn ở đâu bây
giờ”
- Thể hiện niềm tiếc nuối,
xót xa của tác giả
- Câu hỏi như một sự khắc
khoải kiếm tìm
Như một lời tự vấn, nỗi
lòng ân hận của một thế
hệ đã bỏ quên giá trị tinh
hoa văn hóa
III.TỔNG KẾT
Nội dung
Niềm cảm thương chân thành
với một lớp người đang tàn tạ
thương người
Tiếc thương những giá trị tinh
thần đẹp đẽ bị lãng quên hoài
cổ
giá trị nhân văn, tấm lòng yêu
thương và tinh thần dân tộc
III.TỔNG KẾT
Nghệ thuật
Thể thơ năm
chữ được dùng
hiệu quả
Giọng thơ trầm
lắng, ngậm ngùi
Kết cấu giản dị
mà chặt chẽ
Ngôn ngữ trong
sáng, bình dị
Hình ảnh thơ
đầy sức gợi cảm
Nghệ thuật:
nhân hóa, tương
phản
 







Các ý kiến mới nhất